Tải về định dạng Word (2.1MB) Tải về định dạng PDF (21.3MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 7A: Vật liệu

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-7A:2003

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 7A: VẬT LIỆU

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 7A: Materials

Lời nói đầu

TCVN 6259-7: 2003 thay thế cho TCVN 6259-7 : 1997.

TCVN 6259-7: 2003 do Ban kỹ thuật TCVN/TC8 “ Đóng tàu và Công trình biển” phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 7A: VẬT LIỆU

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 7A: Materials

CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Quy định chung

1.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những quy định của Phần này được áp dụng cho vật liệu dùng để chế tạo các kết cấu hoặc các chi tiết qui định trong các phần kết cấu thân tàu, trang thiết bị và hệ thống máy tàu.

2. Vật liệu có đặc tính khác so với các qui định của Phần này có thể được phép sử dụng, nếu các số liệu thiết kế chi tiết, qui trình chế tạo và ứng dụng của các vật liệu đó được Đăng kiểm chấp thuận. Trong trường hợp này, các số liệu chi tiết về qui trình chế tạo, thành phần hóa học, tính chất cơ học, v.v..., của vật liệu phải được trình cho Đăng kiểm duyệt.

1.2. Qui trình chế tạo và phê duyệt qui trình chế tạo

1.2.1. Qui trình chế tạo

1. Nếu Đăng kiểm không có qui định nào khác, vật liệu qui định trong Phần này phải được chế tạo tại các nhà máy có qui trình chế tạo vật liệu đã được Đăng kiểm chấp nhận.

2. Vật liệu thép qui định trong Phần này phải được luyện trong lò thổi ôxy, lò điện hoặc theo những qui trình đặc biệt được Đăng kiểm duyệt.

3. Những vật liệu sơ chế như vật liệu dạng thỏi, tấm hoặc phôi cung cấp cho các nhà máy sản xuất khác hoặc các phân xưởng khác nhau trong cùng một nhà máy, phải được chế tạo theo qui trình chế tạo vật liệu đã được Đăng kiểm công nhận.

4. Các vật liệu khác với các qui định trong phần này phải phù hợp với các yêu cầu như qui định ở -1 trên, nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết.

1.2 2. Duyệt qui trình chế tạo

1. Qui trình chế tạo qui định trong 1.2.1 phải được Đăng kiểm xem xét và phê duyệt.

2. Các chương trình cán đã lập trình phải được Đăng kiểm xem xét, nếu vật liệu được cán có kiểm soát (CR) và cán có kiểm soát cơ nhiệt (TM) có hoặc không thực hiện việc tăng tốc độ làm nguội.

1.3. Kiểm soát quá trình chế tạo vật liệu

1.3.1. Thực hiện việc kiểm soát quá trình chế tạo

1. Nhà chế tạo phải có trách nhiệm để đảm bảo rằng quá trình chế tạo là có hiệu lực và việc kiểm soát quá trình sản xuất được tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Nhà chế tạo phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu sau:

(1) Nếu việc kiểm soát sai xảy ra và hoặc tồn tại các sản phẩm không đạt chất lượng, nhà chế tạo phải báo cáo tóm tắt việc này cho Đăng kiểm viên. Trong trường hợp này, mỗi phần không đạt phải được thử và kiểm tra theo yêu cầu của Đăng kiểm viên.

(2) Nếu cán có kiểm soát (CR) và cán có kiểm soát cơ nhiệt (TM) có hoặc không thực hiện việc tăng tốc độ làm nguội (AcC), nhà chế tạo phải kiểm soát thích ứng các chương trình cán đã được lập trình phù hợp với điều kiện phê duyệt và phải xem xét hiệu lực của việc kiểm soát thông qua việc điều tra các báo cáo của quá trình cán thực tế.

2. Nhà chế tạo phải đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp để nhận biết các vật liệu dạng thỏi, tấm, vật đúc, vật rèn và các chi tiết hoàn thiện, v.v.... mà các vật liệu đó có thể phải được xác định trong các quá trình cụ thể như nóng chảy, cán, rèn, nhiệt luyện, v.v..., tại tất cả các công đoạn trong quá trình chế tạo.

1.3.2. Thẩm tra việc kiểm soát

1. Nếu Đăng kiểm viên xét thấy cần thiết hoặc qui định trong 1.3.1-1(1) được báo cáo, việc thẩm tra phải được thực hiện để chứng tỏ rằng qui trình đã phê duyệt được tuân thủ một cách chặt chẽ và việc kiểm soát quá trình chế tạo là có hiệu quả. Trong trường hợp này nhà chế tạo phải cung cấp cho Đăng kiểm viên tất cả các phương tiện cần thiết và tạo mọi điều kiện để Đăng kiểm viên có thể đến được tất cả các nơi sản xuất của nhà máy.

2. Nếu Đăng kiểm viên phát hiện thấy có sự sai lệch của việc kiểm soát trong quá trình thẩm tra như qui định ở -1 trên, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu nhà chế tạo cung cấp một bản báo cáo điều tra về nguyên nhân chính của sự sai lệch và yêu cầu gia tăng tần số thực hiện việc thủ và kiểm tra.

1.4. Thử và kiểm tra

1.4.1. Tiến hành thử và kiểm tra

1. Nếu không có qui định nào khác, vật liệu qui định trong phần này phải được thử và kiểm tra dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên tại các nhà máy trước khi chuyển hàng. Việc thử và kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu qui định từ Chương 3 đến Chương 8 ở Phần này.

2. Nhà chế tạo phải trình các tài liệu sau cho Đăng kiểm viên trước khi thử và kiểm tra vật liệu:

(1) Các tính năng kỹ thuật của vật liệu (bao gồm cả các yêu cầu đặc biệt, v.v ...)

(2) Chứng chỉ vật liệu, mà trong chứng chỉ đưa ra tên của Nhà chế tạo cung cấp vật liệu sơ chế, mẻ nấu, đúc và các quá trình chế tạo khác, số mẻ đúc và thành phần hóa học (phân tích mỗi gàu đúc) (chỉ trong trường hợp khi các vật liệu sơ chế dạng thỏi, tấm hoặc phôi được chế tạo tại Nhà máy mà nó được cán, kéo hoặc rèn).

3. Thành phần hóa học phải được phân tích tại phòng thí nghiệm có trang thiết bị và có cán bộ chuyên môn thích hợp. Máy sử dụng cho việc thử cơ tính của vật liệu phải có chứng chỉ còn hiệu lực, do Đăng kiểm hoặc các tổ chức khác được Đăng kiểm công nhận cấp hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn khác nếu thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

4. Đăng kiểm có thể miễn việc thử và kiểm tra đối với các vật liệu có Giấy chứng nhận phù hợp.

5. Đăng kiểm viên có thể không tham gia ở những công đoạn nhất định để kiểm tra và thử vật liệu nếu xét thấy chất lượng vật liệu và hệ thống kiểm tra chất lượng của Nhà chế tạo thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

1.4.2. Tiêu chuẩn thử và kiểm tra

1. Các vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu từ Chương 3 tới Chương 8 ở Phần này.

2. Thành phần hóa học của vật liệu được phân tích trên các mẫu lấy từ mỗi mẻ luyện. Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra lại kết quả phân tích, nếu cần thiết.

3. Các vật liệu khác với qui định của phần này phải được thử và kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm duyệt.

4. Tùy theo điều kiện làm việc dự kiến của vật liệu, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử ở các điều kiện khác nhau hoặc các kiểu thử khác nhau.

1.4.3. Chất lượng và sửa chữa khuyết tật

1. Tất cả vật liệu phải không có các khuyết tật có hại. Không được sửa chữa khuyết tật bằng phương pháp hàn hoặc phương pháp khác, nếu mức độ và phương pháp sửa chữa (kể cả qui trình hàn và qui trình xử lý nhiệt) chưa được Đăng kiểm duyệt.

2. Trong quá trình sử dụng, bất kỳ vật liệu nào có trạng thái kỹ thuật không thỏa mãn và nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết thì phải được loại bỏ, cho dù vật liệu đó đã được Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận thử và kiểm tra.

1.4.4. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Trong bất kỳ cuộc thử tính chất cơ học nào, trừ thử độ dai va đập, nếu một phần kết quả thử không đạt yêu cầu, nhưng những phần khác đều thỏa mãn, thì hai mẫu thử bổ sung có thể được cắt ra từ cùng vật liệu đã lấy mẫu thử để thử lại. Trong trường hợp thử lại như vậy, tất cả các mẫu thử phải thỏa mãn yêu cầu Qui phạm.

2. Nếu kết quả thử độ dai va đập không đạt yêu cầu, thì phải tiến hành thử bổ sung theo quy định của từng Chương.

3. Nếu vật liệu đã được nhiệt luyện không đạt yêu cầu thì cho phép thử lại sau khi đã nhiệt luyện lại. Nếu toàn bộ các cuộc thử lại đều không thỏa mãn yêu cầu thì vật liệu đó được coi là không thỏa mãn.

4. Khi thử kéo, nếu độ giãn dài của một mẫu bất kỳ nhỏ hơn qui định và có xuất hiện bất kỳ vết nứt nào nằm ngoài phạm vi 1/4 chiều dài đo, tính từ trung điểm chiều dài đó, thì mẫu thử được coi là không đạt, và cho phép tiến hành thử bổ sung bằng một mẫu khác lấy từ cùng vật liệu đã cắt lấy mẫu thử.

1.5. Đóng dấu mác thép và giấy chứng nhận thử

1.5.1. Đóng dấu mác thép

1. Tất cả các vật liệu thỏa mãn yêu cầu đều phải được đóng dấu “VR”, kể cả những dấu và cấp của vật liệu, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp và Nhà chế tạo phải đóng mác kèm các đặc trưng sau đây vào ít nhất một vị trí của vật liệu.

(1) Tên hoặc mác của Nhà máy chế tạo ;

(2) Số hoặc ký hiệu của sản phẩm ;

(3) Tên, số hiệu của đơn đặt hàng hoặc ký hiệu của người mua (nếu người mua yêu cầu).

2. Nếu không thể đóng được dấu chìm vào vật liệu thì có thể đóng nhãn, đóng dấu niêm phong hoặc bằng phương pháp thích hợp khác.

3. Nếu vật liệu có kích thước quá nhỏ không thể đóng dấu chìm, đóng nhãn hoặc đóng dấu niêm phong như qui định ở -1-2 trên thì có thể được đóng gộp vào một miếng nhãn hiệu.

1.5.2. Giấy chứng nhận thử vật liệu

1. Nếu các vật liệu thép cán đạt được yêu cầu về thử và kiểm tra theo qui định đối với mỗi loại vật liệu thì Nhà chế tạo phải trình Giấy chứng nhận thử vật liệu cho Đăng kiểm ký. Tuy nhiên có thể sử dụng phương pháp khác thay cho chữ ký của Đăng kiểm viên nếu Đăng kiểm thấy phù hợp.

2. Giấy chứng nhận thử vật liệu qui định ở -1 trên, ngoài kích thước, khối lượng, v.v... của thép, còn phải ghi ít nhất các mục từ (1) đến (9) sau đây :

(1) Số hiệu đơn đặt hàng và tên tàu dùng vật liệu đó, nếu có ;

(2) Số hiệu hoặc nhãn hiệu ;

(3) Nhãn hiệu Nhà máy chế tạo;

(4) Ký hiệu cấp của vật liệu ;

(5) Thành phần hóa học (phân tích gàu múc về thành phần các nguyên tố được qui định theo yêu cầu và bổ sung khi cần thiết).

(6) Hàm lượng các bon tương đương (Ceq) hoặc độ cảm nhận nứt nguội (cold cracking susceptibility) (Pcm) được xác định theo công thức sau (chỉ áp dụng cho những trường hợp qui định trong Phần này):

(%)(%)

(7) Kết quả thử tính chất cơ học ;

(8) Phương pháp nhiệt luyện (thí dụ : thường hóa hoặc cán có kiểm soát, trừ cán nguội);

(9) Phải ghi rõ qui trình khử ôxy (chỉ đối với thép sôi).

3. Nhà chế tạo phải ghi vào Giấy chứng nhận vật liệu kết quả của quá trình sản xuất để chứng tỏ rằng vật liệu thép đã được chế tạo theo đúng qui trình đã được duyệt, kết quả này phải được cán bộ kiểm soát hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy chế tạo ký xác nhận. Tuy nhiên có thể sử dụng phương pháp khác thay cho chữ ký của cán bộ kiểm soát hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp.

(Thí dụ : Chúng tôi chứng nhận rằng vật liệu đã được chế tạo theo đúng qui trình đã duyệt và đã tiến hành thử thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam).

4. Những qui định ở từ -1 đến -3 trên phải được áp dụng cho các loại vật liệu đưa ra trong Phần này, trừ vật liệu thép cán.

CHƯƠNG 2 MẪU THỬ VÀ QUY TRÌNH THỬ TÍNH CHẤT CƠ HỌC

2.1. Qui định chung

2.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Mẫu thử và qui trình thử tính chất cơ học của vật liệu phải phù hợp với qui định ở Chương này, nếu trong Chương 3 và Chương 4 không có qui định nào khác.

2. Nếu sử dụng mẫu thử và qui trình thử tính chất cơ học khác so với yêu cầu của Phần này thì phải được Đăng kiểm chấp nhận.

3. Mẫu thử phải được cắt ra từ vật mẫu và được chọn phù hợp với từng qui định trong Chương 3 và Chương 4.

2.2. Mẫu thử

2.2.1. Chuẩn bị mẫu thử

1. Nếu không có qui định khác hoặc chưa được Đăng kiểm viên chấp nhận, vật mẫu để lấy mẫu thử không được cắt ra khỏi vật liệu khi chưa được Đăng kiểm viên đóng dấu.

2. Nếu vật mẫu được cắt ra từ vật liệu bằng mỏ cắt hơi hoặc bằng máy cắt thì phải để lại lượng dư thích hợp và lượng dư này sẽ được cắt bỏ khi gia công lần cuối.

3. Việc gia công mẫu thử phải được tiến hành sao cho mẫu thử không bị ảnh hưởng nhiều của sức căng co dãn do lạnh hoặc nóng.

4. Nếu bất kỳ mẫu thử nào gia công bị hỏng hoặc bị khuyết tật có liên quan đến tính chất cơ bản của vật liệu, thì nó bị loại bỏ và được thay bằng mẫu thử khác.

2.2.2. Mẫu thử kéo

1. Mẫu thử kéo phải có quy cách và kích thước như qui định ở Bảng 7-A/ 2.1. Hai đầu của mẫu thử có thể được gia công sao cho có hình dạng phù hợp với đầu ngàm của máy thử.

2. Ngoài những mẫu đưa ra ở Bảng 7-A/ 2.1, Nhà chế tạo có thể dùng những mẫu thử đã được Đăng kiểm duyệt. Trong trường hợp này, độ giãn dài đo tại lần thử kéo được điều chỉnh theo công thức sau :

Trong đó:

n : Độ giãn dài yêu cầu của mẫu thử;

E : Độ giãn dài yêu cầu của mẫu thử tỷ lệ với mẫu thử qui định ở Bảng 7-A/ 2.1 ;

A : Diện tích mặt cắt thực của mẫu thử;

L : Chiều dài đo thực của mẫu thử;

ab : Hằng số phụ thuộc vào loại vật liệu được qui định ở Bảng 7-A/ 2.2.

3. Sai số cho phép (sự khác nhau giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) tại những phần song song của mẫu thử đã gia công phải theo quy định ở Bảng 7-A/ 2.3.

2.2.3. Mẫu thử uốn

Tùy theo loại vật liệu, mẫu thử uốn phải có quy cách và kích thước như quy định ở Bảng 7-A/ 2.4.

2.2.4. Mẫu thử độ dai va đập

1. Một bộ mẫu thử độ đai va đập phải gồm ba mẫu.

2. Mẫu thử độ dai va đập phải có qui cách và kích thước như ở Hình 7-A/ 2.1Bảng 7-A/ 2.5. Rãnh khía phải được cắt ở trên mặt phẳng vuông góc với mặt cán của mẫu thử.

Bảng 7-A/ 2.1 Qui cách và kích thước mẫu thử kéo

(Đơn vi: mm)

Loại

Qui cách mẫu thử

Kích thước

Vật liệu thử

U14A

L = 70, d = 14, P = 85, R ≥ 10 (Đối với sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu, R ≥ 20). Nói chung người ta hay dùng mẫu trên. Tuy nhiên cũng có thể dùng mẫu có kích thước sau đây :

L = 5d, P = L + d, R ≥ 10 (Đối với sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu, R ≥ 20)

Thép cán (Chương 3)

Ống thép (Chương 4)

Thép đúc và các sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu

(Chương 5)

Thép rèn (Chương 6)

Hợp kim đồng (Chương 7)

Hợp kim nhôm (Chương 8)

U14B

L = 5,65, a = t, W ≥ 12

PL + 2W, R ≥ 25

Ống thép (Chương 4)

Ống đồng (Chương 7)

L = 5,65, a = t, W = 25

PL + 2, R ≥ 25

Thép cán có chiều dày từ 3 mm trở lên (Chương 3)

Hợp kim nhôm (Chương 8)

U1

L = 200, a = t, W = 25

P  225, R ≥ 25

U13B

L = 50, a = t, W = 12,5

P  75, R ≥ 25

Thép cán có chiều dày từ 3,0 mm trở lên (Chương 3)

U14C

L = 5,65, PL + D

Trong đó P là khoảng cách giữa hai đầu ngàm kẹp

Ống thép (Chương 4)

Ống đồng (Chương 7)

U8

d = 20, R = 25

Mẫu thử phải được cắt ra từ vật mẫu, có đường kính 30 mm được đúc riêng

Vật đúc gang xám (Chương 5)

Chú thích :

(1) Các ký hiệu sau đây được sử dụng :

d: Đường kính

A : Diện tích mặt cắt ngang

W : Chiều rộng

a: Chiều dày

R: Bán kính góc lượn

L : Chiều dài đo

P : Chiều dài phần hình trụ

D : Đường kính ngoài của ống

t : Chiều dày vật liệu

(2) Mẫu thử được gọi là mẫu thử tỷ lệ khi L = 5d hoặc 5,65. Chiều dài đo có thể làm tròn đến 5 mm gần nhất với điều kiện sự khác nhau giữa chiều dài này với L phải nhỏ hơn 10% của L.

Hình 7-A/ 2.1 Mẫu thử độ dai va đập

Bảng 7-A/ 2.2 Giá trị của ab

Hằng số

Vật liệu

a

b

Vật liệu loại I

2,0

0,40

Vật liệu loại II

2,6

0,55

Chú thích:

(1) Vật liệu loại I : Thép các bon và thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo không quá 600 N/mm2 ở trạng thái cán nóng, ủ, thường hóa hoặc thường hóa và ram.

(2) Vật liệu loại II: Thép các bon và thép hợp kim thấp ở trạng thái tôi và ram.

(3) Giá trị ab cho các loại vật liệu không thuộc loại I và II phải do Đăng kiểm quy định.

Bảng 7-A/ 2.3 Sai số cho phép

Đường kính mẫu thử, nếu gia công có mặt cắt tròn hoặc chiều dày và chiều rộng, nếu gia công có mặt cắt hình chữ nhật (mm)

Sai số cho phép (mm)

Trường hợp mặt cắt tròn

Trường hợp mặt cắt chữ nhật

Lớn hơn 3 đến 6

≤ 0,03

≤ 0,06

Lớn hơn 6 đến 16

≤ 0,04

≤ 0,08

Trên 16

≤ 0,05

≤ 0,10

Bảng 7-A/ 2.4 Qui cách và kích thước mẫu thử uốn

(Đơn vị: mm)

Loại

Qui cách mẫu thử

Kích thước mẫu thử(1)

Vật liệu thử

U1A

a = t

W = 30

r =1 ÷ 2

_________(2)

U1B

a = 20

W = 25

r =1 ÷ 2

Ống thép nồi hơi (Chương 4)

U2

a = d

Nếu đường kính hoặc chiều dày vật liệu lớn hơn 35 mm, mẫu có thể được gia công có mặt cắt tròn đường kính không quá 35 mm

_________(2)

Chú thích : Các ký hiệu sau đây được sử dụng :

(1) a : Chiều dầy, đường kính hoặc chiều rộng của mẫu thử

r : Bán kính mép lượn của mẫu thử

W : Chiều rộng của mẫu thử

d : Đường kính hoặc chiều rộng

D : Đường kính của trục

t : Chiều dày của vật liệu

(2) Vật liệu Đăng kiểm cho là cần thiết.

3. Vị trí của rãnh khía không được nằm phía trong phạm vi 25 mm kể từ mép cắt bằng máy cắt hoặc mép cắt bằng mỏ cắt hơi.

4. Nếu mẫu thử độ dai va đập loại U4 có qui cách quy định ở -2 trên không thể làm được do độ dầy vật liệu thì chiều rộng (W) của mẫu thử có thể được giảm xuống theo qui định ở (1) hoặc (2) dưới đây, tùy theo chiều dày của vật liệu.

(1) Xem Bảng 7-A/ 2.6 cho vật liệu thép cán.

(2) Xem Bảng 7-A/ 2.7 cho vật liệu ống thép.

Bảng 7-A/ 2.5 Kích thước của mẫu thử độ dai va đập

Loại mẫu thử

U/4

U5

 

 

Kích thước mẫu thử

Mẫu thử có rãnh khía hình chữ V sâu 2 mm

Mẫu thử có rãnh khía hình chữ U sâu 5 mm

Chiều dài (mm)

L

55 ± 0,6

55 ± 0,6

 

 

Chiều rộng (mm)

W

10 ± 0,11

10 ± 0,11

 

Chiều dày (mm)

T

10 ± 0,06

10 ± 0,11

 

Góc của rãnh khía (độ)

45 ± 2

 

Chiều rộng của rãnh khía (mm)

w

2 ± 0,14

 

Chiều dày còn lại dưới rãnh khía (mm)

D

8 ± 0,06

5 ± 0,09

 

Bán kính đáy của rãnh khía (mm)

R

0,25 ± 0,025

1 ± 0,07

 

Khoảng cách từ rãnh khía đến đầu mẫu thử (mm)

S

27,5 ± 0,42

27,5 ± 0,42

 

Góc giữa mặt phẳng đối xứng của rãnh khía và đường tâm dọc của mẫu thử (độ)

90 ± 2

90 ± 2

Vật liệu thử

Tất cả các loại vật liệu

Thép rèn hợp kim thấp (Chương 6)

 

Bảng 7-A/ 2.6 Chiều rộng mẫu thử có cỡ nhỏ hơn quy định (đối với thép cán tấm)

Chiều dày tấm t (mm)

Chiều rộng mẫu thử độ dai va đập W (mm)

 

 

t <>

(1)

 

6 ≤ t <>

5 ± 0,06

8,5 ≤ t <>

7,5 ± 0,11

 

Chú thích:

(1) Có thể không cần thử độ dai va đập.

Bảng 7-A/ 2.7 Chiều rộng mẫu thử có cỡ nhỏ hơn quy định (đối với ống thép)

Chiều dày thành ống (1) c (mm)

Chiều rộng mẫu thử độ dai va đập W (mm)

 

 

c <>

(2)

 

5 ≤ c <>

5 ± 0,06

7,5 ≤ c <>

7,5 ± 0,11

 

Chú thích:

(1) Chiều dày thành ống c được tính theo công thức sau:

ab : Hằng số xác định theo loại ống thép tại vị trí lấy mẫu thử (Xem Bảng 7-A/ 2.8).

t : Chiều dầy danh nghĩa của ống thép (mm).

d : Đường kính ngoài của ống thép (mm)

(2) Có thể không cần thử độ dai va đập

Bảng 7-A/ 2.8 Giá trị của a và b

Hằng số

Loại và vị trí chọn

a

b

 

Ống thép liền, làm việc ở trạng thái nóng

0,875

100

 

 

Ống thép liền, làm việc ở trạng thái lạnh

0,9

100

Ống thép hàn điện trở

Phần kim loại gốc

0,9

100

 

Phần hàn

0,9

3025

 

2.2.5. Xác nhận mẫu thử

Trước khi tiến hành thử, phải kiểm tra và xem xét kỹ quy cách và kích thước của các mẫu thử bằng các dụng cụ thích hợp.

2.3. Quy trình thử tính chất cơ học

2.3.1. Thử kéo

1. Trong quá trình kéo, giá trị giới hạn chảy phải được đo tại trị số cực đại đầu tiên.

2. Nếu không xác định rõ được giới hạn chảy, thì phải xác định số liệu hoặc là tại vùng giới hạn chảy qui ước (proof stress) 0,2% hoặc tại vùng tổng giới hạn chảy qui ước (total elongation proof stress) 0,5%.

3. Nếu đo theo giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước khi thử kéo thì việc thử phải được tiến hành với cường độ ứng suất đàn hồi không quá 30 N/mm2/s đối với kim loại đen và 10 N/mm2/s đối với kim loại màu.

4. Đối với vật liệu có tính đàn hồi, tốc độ của máy thử kéo không được vượt quá tốc độ tương ứng với sức căng khi tải trọng đạt giá trị lớn nhất bằng 40 %/min. Đối với vật liệu giòn như gang, cường độ ứng suất đàn hồi không được vượt quá 10 N/mm2 /s.

2.3.2. Thử độ dai va đập

1. Thử độ dai va đập của vật liệu phải được tiến hành trên máy thử độ dai va đập Charpy có công suất không nhỏ hơn 150J và tốc độ va đập từ 4,5 đến 6 m/s với nhiệt độ mẫu thử được kiểm soát trong khoảng ± 2oC của nhiệt độ qui định.

2. Năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu của mẫu thử có kích thước nhỏ hơn qui định phải là trị số (lấy bằng nếu phần thập phân từ 0,50 trở lên và bỏ qua nếu nhỏ hơn 0,50) tính bằng tích số của giá trị năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu của mẫu thử độ dai va đập U4 nhân với hệ số ở Bảng 7-A/ 2.9, tùy thuộc vào chiều rộng của mẫu thử.

Bảng 7-A/ 2.9 Hệ số nhân với năng lượng hấp thụ đối với mẫu thử U4

Chiều rộng của mẫu thử độ dai va đập W (mm)

Hệ số

 

 

7,5

5/6

5

2/3

 

CHƯƠNG 3 THÉP CÁN

3.1. Thép cán dùng đóng thân tàu

3.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu qui định ở Chương này được áp dụng cho các loại thép cán dùng đóng thân tàu (sau đây trong 3.1 gọi là “thép”) có chiều dày không quá 50 mm.

2. Bất kỳ những qui định nào liên quan đến thép có chiều dày lớn hơn 50 mm đều phải phù hợp với các yêu cầu ở 3.10 và các yêu cầu bổ sung của Đăng kiểm.

3. Thép có những đặc tính khác so với qui định ở 3.1 phải phù hợp với các yêu cầu qui định ở 1.1.1-2.

3.1.2. Phân loại thép

Thép được phân thành 16 cấp như đưa ra ở Bảng 7-A/ 3.1.

3.1.3. Khử ôxy và thành phần hóa học của thép

1. Việc khử ôxy và thành phần hóa học của mỗi loại thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.1. Nếu quá trình kiểm soát cơ nhiệt (việc nhiệt luyện dựa vào quá trình cán có kiểm soát được Đăng kiểm chấp nhận, (sau đây ký hiệu là “TMCP”) được coi như là khâu nhiệt luyện, thì thành phần hóa học của thép có thể được thay đổi, với điều kiện được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Trong trường hợp đặc biệt, Đăng kiểm có thể yêu cầu trình duyệt độ cảm nhận nứt nguội của thép.

3.1.4. Nhiệt luyện

Việc nhiệt luyện mỗi cấp thép phải thỏa mãn với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.3.

3.1.5. Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng.7-A/ 3.4.

3.1.6. Chọn vật mẫu

1. Đối với vật mẫu dùng để cắt mẫu thử kéo phải được lấy trong một lô thép có khối lượng không được lớn hơn 50 tấn (nếu số lượng các sản phẩm thép có chiều dày hoặc đường kính nhỏ hơn 10 mm, khi chúng cùng mẻ đúc và cùng qui trình chế tạo), trừ trường hợp được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt. Vật mẫu này sẽ được chọn từ sản phẩm thép có chiều dày hoặc đường kính lớn nhất trong mỗi lô thép.

2. Nếu không có qui định nào khác hoặc được Đăng kiểm chấp thuận, vật mẫu dùng để cắt mẫu thử độ dai va đập phải là bộ vật mẫu có chiều dày lớn nhất được chọn ở mỗi lô thép, xem Bảng 7-A/ 3.6, tùy theo chất khử ôxy, loại sản phẩm và phương pháp nhiệt luyện. Tuy nhiên, đối với thép A32 và A36 có thể tăng khối lượng mỗi lô, nhưng phải được Đăng kiểm chấp thuận.

3. Vật mẫu phải được nhiệt luyện cùng với lô thép được lấy vật mẫu theo cùng một phương pháp và không được cắt ra khỏi vật liệu cho đến lúc nhiệt luyện xong.

Bảng 7-A/ 3.1 Khử ôxy và thành phần hóa học

Loại thép

Cấp thép

Khử ôxy

Thành phần hóa học (%)(1)

Hàm lượng các bon tương đương (%)

C

Si

Mn

P

S

Cu

Cr

Ni

Mo

Al(8)

Nb

V

Ti

N

Thép thường

A

Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi

(4) (5)

≤ 0,21

≤ 0,50

(4)

≥ 2,5xC

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

B

(4) ≤ 0,21

≤ 0,35

(4) (6) ≥ 0,80

D

Lắng(2) hoặc lắng và xử lý hạt mịn(3)

(4)≤ 0,21

≤ 0,35

(4) ≥ 0,80

(3) (11)

≥ 0,015

E

Lắng và xử lý hạt mịn(3)

(4)

≤ 0,18

≤ 0,35

(4)

≥ 0,70

(11)

≥ 0,015

Thép có độ bền cao

A32

Lắng và xử lý hạt mịn

≤ 0,18

≤ 0,50

(7)

0,90 ÷ 1,60

≤ 0,035

≤ 0,035

≤ 0,35

≤ 0,20

≤ 0,40

≤ 0,08

(9)

≥ 0,015

(9) (10)

0,02 ÷ 0,05

(9) (10)

0,05 ÷ 0,10

(10)

≥ 0,02

 

(13)

D32

E32

A36

D36

E36

A40

D40

E40

F32

≤ 0,16

≤ 0,025

≤ 0,025

≤ 0,80

(12)

≥ 0,09

F36

F40

(11) Đăng kiểm có thể chấp nhận nguyên tố làm mịn hạt không phải là nhôm.

(12) Nếu có Al, thành phần lớn nhất của N có thể tăng lên đến 0,012%.

(13) Hàm lượng các bon tương đương phải được ghi trong Giấy chứng nhận thử vật liệu. Nếu bất kỳ cấp nào của thép có độ bền cao thực hiện điều kiện cán có kiểm soát cơ nhiệt (TMCP), hàm lượng các bon tương đương phải phù hợp với các yêu cầu của Bảng 7/3.2.

Bảng 7-A/ 3.2 Hàm lượng các bon tương đương đối với thép được sản xuất bằng TMCP(1)

Cấp thép

Lượng các bon tương đương (%)(2)

 

 

A32, D32, E32, F32

≤ 0,36

 

A36, D36, E36, F36

≤ 0,38

A40, D40, E40, F40

≤ 0,40

 

Chú thích:

(1) TMCP - Qui trình kiểm soát cơ nhiệt (Thermo - Mechanical controlled processing).

(2) Nhà chế tạo thép và người đóng tàu có thể thỏa thuận với nhau để qui định hàm lượng các bon chặt chẽ hơn trong từng trường hợp cụ thể.

Bảng 7-A/3.3 Nhiệt luyện(1)

Cấp thép

Khử ôxy

Độ dày t (mm)

Nhiệt luyện(3)

A

Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi

t ≤ 50

AR(4)

B

Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi

t ≤ 50

D

Lắng

t ≤ 25

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 35

AR(4)

35 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR(5)

E

Lắng và xử lý hạt mịn

1 ≤ 50

TCMP, N(6)

A32

A36

Lắng và xử lý hạt mịn

(có xử lý Nb và/hoặc V)(2)

t ≤ 12,5

AR(4)

12,5 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR(5)

Lắng và xử lý hạt mịn

(không xử lý Nb và/hoặc V)(2)

t ≤ 20

AR(4)

20 <>t ≤ 35

TMCP, N, CR(7)

 

 

35 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR(5)

D32

D36

Lắng và xử lý hạt mịn

(có xử lý Nb và/hoặc V)(2)

t ≤ 12,5

AR(4)

12,5 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR(5)

Lắng và xử lý hạt mịn (không xử lý Nb, và/hoặc V)(2)

t ≤ 20

AR(4)

20 <>t ≤ 25

TMCP, N, CR(7)

 

 

25 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR(5)

E32

E36

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 50

TMCP, N(6)

A40

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 12,5

AR(4)

12,5 <>t ≤ 50

TMCP, N, CR

D40

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 50

E40

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 50

TMCP, N, QT

F32

F36

F40

Lắng và xử lý hạt mịn

t ≤ 50

TMCP, N, QT

Chú thích :

(1) Điều kiện nhiệt luyện này và qui cách của lô để lấy mẫu thử độ dai va đập được tổng kết ở Bảng 7-A/ 3.6.

(2) “Nb và/hoặc V” có nghĩa là bổ sung Nb, và/hoặc V đơn nguyên tố hoặc kết hợp, không cần lưu ý đến hàm lượng qui định nhỏ nhất để làm mịn hạt (tham khảo Bảng 7-A/ 3.1 chú thích (9)).

(3) Những ký hiệu sau đây được dùng để chỉ trạng thái nhiệt luyện (những ký hiệu này được sử dụng trong suốt cả Chương này):

AR

: Cán nguội

(As rolled).

CR

: Cán có kiểm soát

(Controlled Rolling)

N

: Thường hóa

(Normalizing).

TMCP

: Quy trình kiểm soát cơ-nhiệt

(Thermo - Mechanical Controlled Processing)

QT

: Tôi và ram

(Quenching and Tempering)

(4) Các trạng thái nhiệt luyện CR, N hoặc TMCP có thể được chấp nhận.

(5) Thép, trừ thép tấm (kể cả thép dẹt có chiều rộng bằng và lớn hơn 600 mm) có thể được coi là cán nguội, nếu Đăng kiểm chấp thuận (sau đây trong 3.1 gọi là ARS).

(6) Thép, trừ thép tấm (kể cả thép dẹt có chiều rộng bằng và lớn hơn 600 mm) có thể được xử lý theo ARS hoặc cán có kiểm soát nhiệt, nếu Đăng kiểm chấp thuận, (sau đây, trong 3.1 gọi là CRS).

(7) Nhiệt luyện theo ARS có thể được chấp nhận.

Bảng 7-A/3.4 Tính chất cơ học

Cấp thép

Thử kéo

Thử độ dai va đập (1)

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước

Giới hạn bền kéo

Độ giãn dài (5)

L = 5,65

Nhiệt độ thử

Năng lượng hấp thụ trung bình(J)(3)

(N/mm2)

(N/mm2)

(%)

(0C)

L

T

A

 

 

 

B

≥ 235

400 ÷ 490(2)

≥ 22

0(4)

 

 

D

-20

≥ 27

≥ 20

E

 

 

 

-40

 

 

A32

 

 

 

0(2)

 

 

D32

≥ 315

440 ÷ 590

≥ 22

20

≥ 31

≥ 22

E32

-40

 

 

F32

 

 

 

-60

 

 

A36

 

 

 

0(2)

 

 

D36

≥ 355

490 ÷ 620

≥ 21

-20

≥ 34

≥ 24

E36

-40

 

 

F36

 

 

 

-60

 

 

A40

 

 

 

0

 

 

D40

≥ 390

510 ÷ 650

≥ 20

-20

≥ 41

≥ 27

E40

-40

 

 

F40

 

 

 

-60

 

 

Chú thích:

(1) L ( hoặc T ) thể hiện rằng đường tâm dọc của mẫu thử được đặt song song (hoặc vuông góc) với hướng cán lần cuối cùng.

(2) Tham khảo chú thích (1) ở Bảng 7-A/ 3.6.

(3) Nếu năng lượng hấp thụ của hai mẫu thử trở lên trong một bộ mẫu thử nhỏ hơn năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu, hoặc nếu năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70% giá trị năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu, thì việc thử được coi là không đạt.

(4) Nói chung, không cần phải thử độ dai va đập đối với thép có chiều dày từ 25 mm trở xuống.

(5) Độ giãn dài tối thiểu của mẫu thử U1 phải thỏa mãn những qui định ở Bảng 7-A/ 3.5.

Bảng 7-A/ 3.5 Độ giãn dài tối thiểu đối với mẫu thử U1 (%)

Chiều dày t (mm)

Cấp thép

3 ≤ t ≤ 5

5 <>t ≤ 10

10 <>t ≤ 15

15 <>t ≤ 20

20 <>t ≤ 25

25 <>t ≤ 30

30 <>t ≤ 40

40 <>t ≤ 50

 

A, B, D, E

A32, D32, E32, F32

14

16

17

18

19

20

21

22

 

 

A36, D36, E36, F36

13

15

16

17

18

19

20

21

A40, D40, E40, F40

12

14

15

16

17

18

19

20

 

Bảng 7-A/ 3.6 Quy cách của lô thép để lấy mẫu thử độ dai va đập

Cấp thép

Khử ôxy

Dạng Sản phẩm(3)

Nhiệt luyện và qui cách lô thép (4) (6)

Chiều dày tấm (mm)

 

0

12,5

20

25

30

35

40

50

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi

Tất cả

AR (-)

B

Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi

Tất cả

AR (50)(5)

D

Lắng

Tất cả

AR (50)

 

Lắng và xử lý hạt mịn

Tấm

AR (50)

TMCP (50),

N (50),

CR( 50)

 

Loại khác

TMCP (50),

N (50), CR (50)

ARS (25)

E

Lắng và xử lý hạt mịn

Tấm

TMCP (P), N (P)

Loại khác

TMCP (25), N (25), CRS (15)

A32

A36(1)

Lắng và xử lý hạt mịn

(có xử lý Nb, và/hoặc V)(2)

Tấm

AR (50)

TMCP (50), N (50), CR (50)

Loại khác

 

TMCP (50), N (50), CR (50), ARS (25)

Lắng và xử lý hạt mịn

(không xử lý Nb và/hoặc V)(2)

Tấm

AR( 50)

ARS (25)

 

TMCP (50), N (50), CRS (50)

Loại khác

TMCP (50), N (50), CR (50), ARS (25)

 

Lắng và xử lý hạt mịn

(có xử lý Nb và/hoặc V)(2)

Tấm

AR (50)

TMCP (50), N (50), CR (50)

D32

Loại khác

 

TMCP (50), N (50), CR (50), ARS (25)

D36

Lắng và xử lý hạt mịn

(không xử lý Nb và/hoặc V)(2)

Tấm

 

 

ARS( 25)

 

 

AR (50)

TMCP (50), N (50), CR (50)

 

Loại khác

 

 

TMCP (50), N (50), CR (50), ARS (25)

E32

Lắng và xử lý hạt mịn

Tấm

TMCP (P), N (P),

E36

 

Loại khác

TMCP (25), N (25),CRS (15), ARS (15)

A40

Lắng và xử lý hạt mịn

Tất cả

AR (50)

TMCP (50), N (50), CR (50)

D40

Lắng và xử lý hạt mịn

Tất cả

TMCP (50), N (50), CR (50)

E40

Lắng và xử lý hạt mịn

Tấm

TMCP (P), N (P), QT (P)

 

 

Loại khác

TMCP (25), N (25), QT (25)

F32

Lắng và xử lý hạt mịn

Tấm

TMCP (P), N (P), QT (P)

F36

F40

 

Loại khác

TMCP (25), N (25), QT (25)

Chú thích:

(1) Đối với thép cấp A32 và A36 có thể cho phép giảm nhẹ qui cách của lô với điều kiện phải được Đăng kiểm xét duyệt.

(2) Xem chú thích (2) trong Bảng 7-A/ 3.3.

(3) Thép tấm gồm cả các thanh dẹt có chiều rộng bằng và lớn hơn 600 mm.

(4) Trong Bảng này, những “số” được đặt sau mỗi “ký hiệu” nhiệt luyện biểu thị khối lượng của mỗi lô thép. Ví dụ (50), (25), (15) có nghĩa khối lượng lô thép không lớn hơn 50, 25 và 15 tấn (thuộc cùng mẻ, cùng quy trình) phải được coi là một lô; (P) có nghĩa là vật liệu một lô thép được cán trực tiếp từ một mẻ, phôi hoặc thỏi thép phải được coi là một lô; (—) có nghĩa là không cần phải thử độ dai va đập.

(5) Xem (4) trong Bảng 7-A/3.4.

(6) Thép đã qua nhiệt luyện theo phương pháp TMCP, N, hoặc CR thay cho phương pháp AR (xem điểm chú thích (4) trong Bảng 7-A/ 3.3) phải được coi là tương đương với thép ở trạng thái nhiệt luyện AR, có xét đến đơn vị cơ bản của lô thép.

4. Nếu không có qui định nào khác, vật mẫu phải được lấy ở các vị trí trên tấm thép (xem Hình 7-A/3.1) theo yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây :

(1) Thép tấm và thép thanh dẹt có chiều rộng lớn hơn 600 mm:

Lấy vị trí khoảng 1/4 chiều rộng, tính từ đầu mép của tấm hoặc thanh dẹt (xem Hình 7-A/3.1(1))

(2) Thép hình và thép thanh dẹt có chiều rộng bằng và nhỏ hơn 600 mm :

Lấy tại vị trí khoảng 1/3 chiều rộng (1/6 đối với thép chữ I), tính từ đầu mép. Nếu là thép hình chữ U, thép góc, thép chữ I, thì vật mẫu có thể được lấy tại vị trí khoảng 1/4 chiều cao bản thành (1/6 đối với thép mỏ), tính từ đường tâm của bản thành (xem Hình 7-A/ 3.1(2) ÷ (5)).

(3) Thép thanh:

Vật mẫu phải được cắt sao cho trục của mỗi mẫu thử có thể nằm gần vị trí (a) và (b) qui định dưới đây.

(a) Nếu mặt cắt không tròn, thì tại vị trí khoảng 1/6 khoảng cách lớn nhất kể từ mép ngoài.

(b) Nếu mặt cắt tròn, thì tại vị trí khoảng 1/3 bán kính kể từ mép ngoài (xem Hình 7-A/ 3.1(6).

Tuy nhiên, nếu kích thước mặt cắt ngang không đủ cho một mẫu thử tiêu chuẩn, thì không phải áp dụng quy định này. Khi đó mẫu thử độ dai va đập được cắt ra theo chiều dài thích hợp của một sản phẩm có đường kính lớn nhất của một lô.

Hình 7-A/ 3.1 Chọn vật mẫu

3.1.7. Chọn mẫu thử

1. Trong mọi trường hợp, mẫu thử không được nhiệt luyện riêng lẻ so với lô sản phẩm làm mẫu thử.

2. Mẫu thử kéo phải được lấy theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây :

(1) Một mẫu thử kéo phải được lấy ra từ một vật mẫu.

(2) Đường tâm dọc của mẫu thử phải được cắt vuông góc với hướng cán lần cuối cùng.

Tuy nhiên, đối với thép hình, thép thanh tròn và thép dẹt có chiều rộng không lớn hơn 600 mm, hoặc nếu được Đăng kiểm chấp thuận, thì đường tâm dọc của mẫu thử được lấy song song với hướng cán lần cuối cùng.

(3) Nói chung, sử dụng mẫu thử dạng dẹt lấy toàn bộ chiều dày của sản phẩm. Có thể sử dụng mẫu thử tròn khi chiều dày sản phẩm lớn hơn 40 mm (trừ thép thanh tròn) hoặc thép tròn. Nếu mẫu thử kéo có dạng tròn được lấy từ bất kỳ loại sản phẩm thép nào, trừ thép tròn, thì chúng phải được lấy tại vị trí khoảng 1/4 chiều dày, tính từ mặt ngoài.

3. Mẫu thử độ dai va đập phải được lấy theo qui định từ (1) đến (3) dưới đây :

(1) Mỗi bộ mẫu thử phải được lấy từ một vật mẫu thử.

(2) Đường tâm dọc của các mẫu thử phải được cắt song song với hướng cán lần cuối cùng (hướng dọc). Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, đường tâm dọc của mẫu thử có thể được lấy vuông góc với hướng cán lần cuối cùng (hướng ngang).

(3) Khi chiều dày của sản phẩm không lớn hơn 40 mm, mẫu thử phải được cắt với mép lui vào 2 mm tính từ bề mặt cán. Khi chiều dày của sản phẩm lớn hơn 40 mm thì mẫu thử phải được lấy tại vị trí mà đường tâm của nó tương ứng với khoảng 1/4 chiều dày (1/6 đường kính nếu là thép thanh tròn) kể từ mặt ngoài.

3.1.8. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước sản phẩm

1. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước sản phẩm là trách nhiệm của Nhà chế tạo thép.

2. Sai số âm đối với chiều dày danh nghĩa của thép tấm phải thỏa mãn qui định ở Bảng 7-A/ 3.7.

3. Tất cả những qui định có liên quan đến sai số âm đối với chiều dày sản phẩm đều phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, trừ sai số âm đối với chiều dày danh nghĩa.

Bảng 7-A/ 3.7 Xác định kích thước

Sản phẩm (1)

Sai số âm (mm)

 

 

Thép tấm

Không quá 0,3(2)

Thép khác

Do Đăng kiểm qui định

 

Chú thích :

(1) Thép tấm kể cả thanh dẹt có chiều rộng không nhỏ hơn 150 mm.

(2) Chiều dày phải được đo tại vị trí bất kỳ cách mép ít nhất 10 mm.

3.1.9. Chất lượng và sửa chữa khuyết tật

1. Thép phải không bị phân lớp, phân đoạn và không lẫn tạp chất. Thép thành phẩm phải không có khuyết tật cả ở bên trong lẫn trên bề mặt làm ảnh hưởng đến công dụng của thép.

2. Khuyết tật bề mặt có thể được khắc phục bằng cách tẩy, mài cục bộ, nhưng chiều dày tại bất cứ chỗ nào của sản phẩm thép cũng không được nhỏ hơn 93% chiều dày danh nghĩa, trong mọi trường hợp, không được tẩy hoặc mài sâu quá 3 mm. Nếu không có qui định nào khác, việc tẩy, mài khuyết tật phải được tiến hành dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên.

3. Các khuyết tật trên bề mặt thép không thể xử lý bằng phương pháp trên có thể được đục hoặc mài đi và tiến hành hàn đắp, nếu được Đăng kiểm chấp thuận. Việc làm này phải được tiến hành dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên và nếu không có qui định nào khác, phải thỏa mãn các qui định từ (1) đến (3) sau đây :

(1) Sau khi tẩy khuyết tật và trước khi hàn, chiều dày của sản phẩm ở bất kỳ chỗ nào cũng không được giảm quá 20% chiều dày danh nghĩa.

(2) Việc hàn phải được thực hiện theo qui trình hàn đã được Đăng kiểm duyệt. Thợ hàn và que hàn dùng hàn đắp mặt thép cũng phải được Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận. Đường hàn đắp phải được mài nhẵn đến chiều dày danh nghĩa.

(3) Sau khi mài xong, sản phẩm có thể phải được thường hóa hoặc nhiệt luyện theo yêu cầu của Đăng kiểm viên.

3.1.10. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu mẫu thử kéo ở sản phẩm được chọn đầu tiên không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung tiếp hai mẫu thử kéo khác lấy từ sản phẩm đó. Nếu cả hai mẫu thử bổ sung này đều thỏa mãn thì sản phẩm được lấy mẫu thử và những sản phẩm khác trong cùng lô thép có thể được chấp nhận.

2. Nếu một hoặc cả hai cuộc thử bổ sung nói trên không đạt yêu cầu thì sản phẩm có mẫu thử được cắt ra sẽ bị loại bỏ. Tuy nhiên, những sản phẩm cùng lô còn lại có thể được chấp nhận, nếu hai mẫu thử được lấy từ những sản phẩm còn lại của cùng lô theo cùng phương pháp và thỏa mãn các yêu cầu thử.

3. Khi thử độ dai va đập không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung bằng một bộ mẫu thử khác được cắt ra từ cùng sản phẩm đã có mẫu thử không đạt, trừ các trường hợp nêu ở (1) và (2) dưới đây. Trong trường hợp này, tất cả các sản phẩm cùng lô có các mẫu thử được cắt ra, có thể được chấp nhận, với điều kiện : Năng lượng hấp thụ trung bình của 6 mẫu thử, kể cả những mẫu đã bị loại, không được dưới mức năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu theo qui định, số lượng mẫu thử có năng lượng thấp hơn mức trung bình tối thiểu là nhỏ hơn hai, hoặc số lượng mẫu thử có năng lượng hấp thụ nhỏ hơn 70% giá trị yêu cầu là không quá một.

(1) Năng lượng hấp thụ của tất cả các mẫu thử dưới mức trung bình tối thiểu theo yêu cầu.

(2) Năng lượng hấp thụ của hai mẫu thử nhỏ hơn 70% giá trị trung bình tối thiểu theo yêu cầu.

4. Trong trường hợp -3(1) hoặc -3 (2) hoặc mẫu thử được lựa chọn đầu tiên ở -3 bị loại, có thể tiến hành thử độ dai va đập đối với các mẫu thử bổ sung được cắt từ hai sản phẩm thép có chiều dày lớn nhất trong cùng lô. Trong trường hợp này, nếu mỗi bộ mẫu thử tương ứng đạt yêu cầu thì các sản phẩm có mẫu thử được cắt ra cũng như các sản phẩm khác cùng lô có thể được chấp nhận. Nếu một hoặc cả hai bộ mẫu thử không đạt thì các sản phẩm cùng lô đều bị loại.

5. Khi các mẫu thử được dùng để thử bổ sung như nói ở trên, không đạt yêu cầu thì sản phẩm được lấy mẫu thử phải bị loại. Tuy nhiên, tùy theo lựa chọn của Nhà chế tạo, những sản phẩm còn lại của lô có thể được thử riêng, nếu sản phẩm nào đạt yêu cầu có thể được chấp nhận.

6. Tùy theo yêu cầu của Nhà chế tạo, các sản phẩm bị loại, sau khi được nhiệt luyện hoặc nhiệt luyện lại, có thể được chuyển thành cấp thép khác thấp hơn và sẽ được chấp nhận, nếu thỏa mãn các yêu cầu thử cho cấp thép đó.

3.1.11. Đóng dấu

Thép đã thỏa mãn những yêu cầu thử phải được đóng dấu như qui định ở 1.5.1.

3.2. Thép cán tấm dùng chế tạo nồi hơi

3.2.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định này được áp dụng cho thép tấm dùng để chế tạo nồi hơi và bình áp lực sử dụng ở nhiệt độ cao (sau đây, trong 3.2 gọi là “thép tấm”).

2. Thép tấm có những đặc tính khác so với những qui định ở 3.2, phải thỏa mãn những qui định ở 1.1.1-2.

3.2.2. Cấp thép

Thép tấm dùng chế tạo nồi hơi được phân thành 5 cấp theo Bảng 7-A/ 3.8.

Bảng 7-A/ 3.8 Cấp của thép tấm

Cấp thép

Phạm vi áp dụng

 

 

P42

Chiều dày không quá 200 mm

 

P46

Chiều dày không quá 200 mm

 

P49

Chiều dày không quá 200 mm

 

PA46

Chiều dày không quá 150 mm

PA49

Chiều dày không quá 150 mm

 

3.2.3. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của thép tấm phải phù hợp với những yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.9.

3.2.4. Nhiệt luyện

1. Thép tấm cấp “P” có chiều dày bằng 50 mm hoặc nhỏ hơn, và thép tấm cấp “PA” có chiều dày bằng 38 mm hoặc nhỏ hơn phải được nhiệt luyện như thép cán. Tuy nhiên, chúng có thể được nhiệt luyện theo yêu cầu trong trường hợp cụ thể.

2. Thép tấm cấp “P” có chiều dày lớn hơn 50 mm và thép cấp “PA” có chiều dày lớn hơn 38 mm phải được thường hóa để đạt đến độ mịn thông thường của hạt hoặc được nhiệt luyện đồng đều tới một nhiệt độ tại thời điểm uốn nóng sao cho có thể tạo ra tác dụng tương đương với thường hóa. Về nguyên tắc, Nhà chế tạo phải tiến hành thường hóa.

3. Đối với thép tấm được yêu cầu khử ứng suất dư sau khi hàn hoặc khử ứng suất dư theo yêu cầu của người mua một hoặc vài lần liên tục trong quá trình gia công, thì ngay từ đầu phải ghi rõ yêu cầu này trong đơn đặt hàng. Nếu trong đơn đặt hàng không nói rõ quy trình khử ứng suất dư, thì phải nhiệt luyện các mẫu thử bằng cách nung chúng dần đều từ nhiệt độ 600oC đến nhiệt độ 650oC và chúng được giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian theo tỷ lệ cứ 25 mm chiều dày là một giờ. Sau đó được làm nguội xuống đến 300oC trong lò trước khi đưa thép ra khỏi lò luyện và để làm nguội tự nhiên trong môi trường khí quyển.

3.2.5. Tính chất cơ học

Thép tấm phải có tính chất cơ học như qui định ở Bảng 7-A/ 3.10.

3.2.6. Chọn vật mẫu

1. Đối với thép tấm không phải nhiệt luyện, vật mẫu phải được cắt từ mỗi tấm thép khi cán trực tiếp từ một phôi tấm hoặc phôi thỏi. Đối với các tấm phải qua nhiệt luyện thì vật mẫu phải được cắt ra từ tấm đã nhiệt luyện tương tự khi cán trực tiếp từ phôi tấm hoặc phôi thỏi.

2. Nếu thép tấm như qui định ở -1 trên có yêu cầu khử ứng suất dư như quy định ở 3.2.4-3, thì vật mẫu thử cũng phải được nhiệt luyện phù hợp với mục đích sử dụng đó.

3. Vật mẫu phải được cắt ra tại vị trí khoảng 1/4 của chiều rộng kể từ mép ngoài của sản phẩm.

3.2.7. Chọn mẫu thử

Mẫu thử kéo phải được cắt theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây.

(1) Mỗi mẫu thử phải được cắt từ một vật mẫu.

(2) Đường tâm dọc của mẫu thử phải được cắt vuông góc với hướng cán lần cuối cùng.

(3) Nếu mẫu thử có dạng tròn thì phải cắt tại vị trí khoảng 1/4 chiều dày kể từ bề mặt ngoài.

Bảng 7-A/ 3.9 Thành phần hóa học

Cấp thép

Thành phần hóa học (%)

 

 

C

Si

Mn

P

S

Mo

 

 

Dày đến 25 mm

≤ 0,24

 

 

 

 

 

 

P42

Dày trên 25 mm đến 50 mm

≤ 0,27

0,15 ÷ 0,30

≤ 0,90

≤ 0,035

≤ 0,040

 

 

 

Dày trên 50 mm đến 200 mm

≤ 0,30

 

 

 

 

 

 

Dày đến 25 mm

≤ 0,28

 

 

 

 

 

 

P46

Dày trên 25 mm đến 50 mm

≤ 0,31

0,15 ÷ 0,30

≤ 0,90

≤ 0,035

≤ 0,040

 

 

 

Dày trên 50 mm đến 200 mm

≤ 0,33

 

 

 

 

 

 

Dày đến 25 mm

≤ 0,31

 

 

 

 

 

 

P49

Dày trên 25 mm đến 50 mm

≤ 0,33

0,15 ÷ 0,30

≤ 0,90

≤ 0,035

<>

 

 

 

Dày trên 50 mm đến 200 mm

≤ 0,35

 

 

 

 

 

 

Dày đến 25 mm

≤ 0,18

 

 

 

 

 

 

PA46

Dày trên 25 mm đến 50 mm

≤ 0,21

0,15 ÷ 0,30

≤ 0,90

≤ 0,035

≤0 ,040

0,45 ÷ 0,60

 

 

 

Dày trên 50 mm đến 100 mm

≤ 0,23

 

 

 

 

 

 

 

Dày trên 100 mm đến 150 mm

≤ 0,25

 

 

 

 

 

 

Dày đến 25 mm

≤ 0,20

 

 

 

 

 

 

PA49

Dày trên 25 mm đến 50 mm

≤0,23

0,15 ÷ 0,30

≤ 0,90

≤ 0,035

≤ 0,040

0,45 ÷ 0,60

 

 

 

Dày trên 50 mm đến 100 mm

≤ 0,25

 

 

 

 

 

 

Dày trên 100 mm đến 150 mm

≤ 0,27

 

 

 

 

 

 

Chú thích :

(1) Đối với cấp thép P46 có chiều dày bằng và lớn hơn 25 mm thành phần C có thể là 0,3% hoặc ít hơn, thành phần Mn có thể tăng đến 1,00%.

(2) Đối với cấp thép P49, thành phần các bon có thể là 0,3% hoặc ít hơn, thành phần Mn có thể tăng đến 1,15%.

Bảng 7-A/ 3.10 Tính chất cơ học

Cấp thép

Giới hạn chảy

(N/mm2)

Giới hạn bền kéo

(N/mm2)

Độ giãn dài (%)

(L = 5,65)

 

 

P42

≥ 225

410 ÷ 550

≥ 24

 

P46

≥ 245

450 ÷ 590

≥ 22

 

P49

≥ 265

480 ÷ 620

≥ 20

 

PA46

≥ 255

450 ÷ 590

≥ 23

PA49

≥ 275

480 ÷ 620

≥ 21

 

Chú thích:

Đối với thép tấm có chiều dày lớn hơn 90 mm, độ giãn dài có thể được giảm xuống so với quy định ở trong Bảng theo tỷ lệ là 0,5% cho mỗi độ tăng chiều dày 12,5 mmh hoặc cho phần tăng chiều dày quá 90 mm. Tuy nhiên, giá trị giảm này không được vượt quá 3%.

3.2.8. Dung sai chiều dày

Dung sai âm đối với chiều dày danh nghĩa của thép tấm cho phép đến 0,25 mm.

3.2.9. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

Có thể tiến hành thử bổ sung các mẫu thử theo qui định ở 1.4.4, nếu thử các mẫu thử kéo đầu tiên được chọn không thỏa mãn yêu cầu.

3.2.10. Đóng dấu cho thép tấm đã được chấp nhận

1. Thép tấm đã thỏa mãn những quy định thử phải được đóng dấu, ghi rõ trạng thái nhiệt luyện cũng như các yêu cầu khác ở 1.5.1.

2. Các ký hiệu thể hiện yêu cầu nhiệt luyện ở -1 trên được ghi như sau :

Nếu thép tấm được thường hóa : N

Nếu thép tấm được nhiệt luyện để khử ứng suất dư tương ứng với yêu cầu sử dụng : SR

3.3. Thép cán tấm dùng chế tạo bình áp lực

3.3.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu này được áp dụng cho thép cán dạng tấm dùng chế tạo bình áp lực làm việc ở môi trường nhiệt độ khí quyển (sau đây, trong 3.3 gọi là “thép tấm”).

2. Thép tấm có những đặc tính khác với yêu cầu ở 3.3, phải phù hợp với quy định ở 1.1.1-2.

3.3.2. Cấp thép

Thép tấm dùng chế tạo bình áp lực được chia thành 6 cấp như ở Bảng 7-A/ 3.11.

Bảng 7-A/ 3.11 Cấp của thép tấm

Cấp thép

Phạm vi áp dụng

 

 

PV24

Chiều dày không quá 200 mm

 

PV32

Chiều dày không quá 150 mm

 

PV36

Chiều dày không quá 150 mm

 

PV42

Chiều dày không quá 150 mm

 

PV46

Chiều dày không quá 75 mm

PV50

Chiều dày không quá 75 mm

 

3.3.3. Thành phần hóa học

1. Thành phần hóa học của thép tấm phải phù hợp với những yêu cầu ở Bảng 7-A/ 3.12. Ngoài các nguyên tố được cho trong Bảng có thể được bổ sung các nguyên tố hóa học khác, nếu thấy cần thiết.

2. Cho dù có yêu cầu ở -1 trên, khi việc nhiệt luyện được thực hiện phù hợp với quá trình cán có kiểm soát cơ nhiệt (TMCP) thì thành phần hóa học của thép qui định trong Bảng 7-A/3.12 có thể được thay đổi nếu được Đăng kiểm duyệt.

3.3.4. Nhiệt luyện1. Thép tấm cấp PV24, PV32 và PV36 phải được nhiệt luyện như thép cán. Tuy nhiên, chúng có thể được cán có kiểm soát, cán có kiểm soát cơ nhiệt hoặc nhiệt luyện thích hợp khi có yêu cầu trong trường hợp cụ thể, nếu cần.

2. Thép tấm cấp PV42 phải được cán có kiểm soát cơ nhiệt. Nhưng chúng có thể được thường hóa hoặc tôi và ram nếu được Đăng kiểm duyệt. Thép tấm được cán có kiểm soát cơ nhiệt có thể được chế tạo có độ dày tới 100 mm.

3. Thép tấm cấp PV46 và PV50 phải được tôi và ram. Ngoài ra chúng cũng có thể được thường hóa hoặc cán có kiểm soát cơ nhiệt nếu được Đăng kiểm duyệt.

4. Nếu thép tấm được thường hóa, tôi và ram, thông thường đó là trách nhiệm của Nhà chế tạo.

5. Phải thực hiện các yêu cầu ở 3.2.4-3 cho thép tấm có yêu cầu khử ứng suất dư sau khi hàn hoặc khử ứng suất dư theo yêu cầu của người mua trong quá trình gia công.

Bảng 7-A/ 3.12 Thành phần hóa học

Cấp thép

Thành phần hóa học (%)

Hàm lượng các bon tương đương (%)

C

Si

Mn

P

S

Dày đến 50 mm

Dày trên 50 đến 75 mm

PV24

Dày đến 100 mm : ≤ 0,18

0,15 ÷ 0,35

≤ 1,40

≤ 0,03

≤ 0,03

Dày trên 100 mm: ≤ 0,20

PV32

≤ 0,18

0,15 ÷ 0,55

≤ 1,6

PV36

≤ 0,20

0,15 ÷ 0,55

PV42

≤ 0,18

0,15 ÷ 0,75

PV46

≤ 0,18

0,15 ÷ 0,75

≤ 0,43

≤ 0,45

PV50

≤ 0,18

0,15 ÷ 0,75

≤ 0,44

≤ 0,46

Bảng 7-A/ 3.13 Tính chất cơ học

Cấp thép

Thử kéo

Thử va đập

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2)

Giới hạn bền kéo

(N/mm2)

Độ giãn dài (%)

(L = 5,65)

Nhiệt độ thử

(oC)

Năng lượng hấp thụ trung bình

(J)

Năng lượng hấp thụ của mỗi mẫu thử

(J)

Độ dày t (mm)

t ≤ 50

50 <>t ≤ 100

100 <>t ≤ 200

PV24

≥ 235

≥ 215

≥ 195

400 ÷ 510

≥ 23

0

≥ 47

≥ 27

PV32

≥ 315

≥ 295

≥ 275(1)

490 ÷610

≥ 22

PV36

≥ 355

≥ 335

≥ 315(1)

520 ÷ 640

≥ 20

PV42

≥ 410

≥ 390

≥ 370(1)

550 ÷ 670

≥ 18

-10

PV46

≥ 450

≥ 430(2)

570 ÷ 700

≥ 17

PV50

≥ 490

≥ 470(2)

610 ÷ 740

≥ 16

Chú thích :

(1) Yêu cầu này phải được áp dạng đối với thép tấm có chiều dày không lớn hơn 150mm.

(2) Yêu cầu này phải được áp dụng đối với thép tấm có chiều dày không lớn hơn 75mm.

3.3.5. Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của thép tấm phải phù hợp với quy định trong Bảng 7-A/ 3.13.

3.3.6. Chọn vật mẫu

1. Đối với những thép tấm không phải nhiệt luyện, một vật mẫu phải được cắt ra từ mỗi tấm khi cán trực tiếp từ một phôi tấm hoặc phôi thỏi. Đối với thép tấm phải qua nhiệt luyện, một vật mẫu phải được cắt từ các tấm đã được nhiệt luyện theo cùng một quy trình, như là khi cán trực tiếp từ phôi tấm hoặc phôi thỏi.

2. Thép tấm qui định ở -1 trên phải được khử ứng suất dư theo yêu cầu ở 3.3.4-5. Vật mẫu phải được nhiệt luyện để phù hợp với mục đích sử dụng.

3. Vật mẫu phải được cắt ra từ vị trí khoảng 1/4 chiều rộng tấm tính từ mép ngoài.

3.3.7. Chọn mẫu thử

1. Mẫu thử kéo phải được cắt theo quy định ở từ (1) đến (3) dưới đây :

(1) Một mẫu thử được cắt ra từ một vật mẫu.

(2) Mẫu thử phải được cắt sao cho đường tâm dọc vuông góc với hướng cán lần cuối cùng.

(3) Nếu mẫu thử có dạng tròn được cắt ra từ bất kỳ loại thép nào, trừ thép thanh tròn, thì nó phải được cắt từ vị trí khoảng 1/4 chiều dày tính từ mặt ngoài.

2. Mẫu thử độ dai va đập phải được cắt theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây:

(1) Mỗi bộ mẫu thử phải được cắt ra từ một vật mẫu.

(2) Mẫu thử phải được cắt sao cho đường tâm dọc song song với hướng cán lần cuối cùng (hướng dọc). Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, đường tâm dọc của mẫu thử phải được cắt vuông góc với hướng cán lần cuối cùng (hướng ngang).

(3) Mẫu thử phải được cắt ra tại vị trí mà đường tâm của mẫu thử tương ứng với khoảng 1/4 chiều dày vật mẫu thử kể từ mặt ngoài.

3.3.8. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

1. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước là trách nhiệm của nhà chế tạo

2. Dung sai âm đối với chiều dày của thép tấm cho phép đến 0,25 mm.

3.3.9. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu tiến hành thử kéo các mẫu thử được chọn đầu tiên không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung theo các quy định ở 1.4.4.

2. Khi thử độ dai va đập, năng lượng hấp thụ trung bình của ba mẫu thử đạt 85% trở lên so với quy định và từng giá trị của hai mẫu thử trở lên đạt yêu cầu, mặc dù năng lượng hấp thụ trung bình của tất cả các mẫu thử không đạt, có thể cắt ba mẫu thử khác từ khu vực lân cận nơi đã cắt các mẫu thử nói trên để thử lại.

Trong trường hợp này, nếu giá trị năng lượng hấp thụ trung bình của sáu mẫu thử và mỗi giá trị của ba mẫu thử cắt lần sau để thử lại đều đạt yêu cầu thì chúng có thể được chấp nhận.

3.3.10. Đóng dấu

1. Thép tấm đã được thử thỏa mãn yêu cầu phải được đóng dấu phân biệt, ghi thêm phần nhiệt luyện vào các yêu cầu như qui định ở 1.5.1.

2. Các ký hiệu liên quan đến việc nhiệt luyện ở -1 trên phải được qui định như sau :

- Nếu thép được cán có kiểm soát: CR (Controlled - Rolled)

- Nếu thép được cán có kiểm soát cơ nhiệt(TMCP): TMC

- Nếu thép được thường hóa : N (Normalized)

- Nếu thép được tôi và ram : Q (Quenched and Tempered)

- Nếu mẫu thử được xử lý nhiệt để khử suất dư theo yêu cầu sử dụng : SR (Stress Relieving)

3.3.11. Thép tấm có tiêu chuẩn tương đương

1. Thép tấm thường cấp DE, thép tấm có độ bền cao dùng đóng thân tàu qui định ở 3.1 được coi là tương đương với thép tấm qui định ở 3.3, nếu mẫu thử được cắt ra như qui định ở 3.3.63.3.7, và kết quả thử thỏa mãn yêu cầu của 3.1. Trong trường hợp này, dấu hiệu “PV” phải được đóng tiếp vào sau ký hiệu thép như qui định ở 3.1.

2. Mọi yêu cầu về nhiệt luyện thép tấm qui định ở -1 trên phải phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm.

3.4. Thép cán sử dụng ở nhiệt độ thấp

3.4.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định này được áp dụng cho thép cán có chiều dày 40 mm trở xuống, dùng chế tạo các két chứa hoặc kết cấu thân tàu tại khu vực tiếp giáp với các két chứa của tàu chở khí hóa lỏng và những chi tiết khác, như kết cấu thân tàu của tàu hàng đông lạnh thường xuyên làm việc ở nhiệt độ thấp (sau đây, trong 3.4 gọi là “thép ”).

2. Đối với thép có chiều dày lớn hơn 40 mm do Đăng kiểm qui định riêng.

3. Thép có đặc tính khác so với yêu cầu qui định ở 3.4, phải thỏa mãn yêu cầu qui định ở 1.1.1-2.

4. Trừ các qui định khác ở 3.4, những yêu cầu qui định ở 3.1 phải được áp dụng.

3.4.2. Cấp thép

Thép được phân thành 10 Cấp như ở Bảng 7-A/3.14.

3.4.3. Khử ôxy và thành phần hóa học

1. Việc khử ôxy và thành phần hóa học của mỗi cấp thép phải tuân theo qui định ở Bảng 7-A/ 3.14. Khi cần thiết, có thể bổ sung những nguyên tố khác, ngoài những nguyên tố hóa học ở Bảng này theo lựa chọn của Nhà chế tạo.

2. Không phụ thuộc vào yêu cầu qui định ở -1 trên, nếu việc nhiệt luyện được tiến hành theo phương pháp TMCP, thì thành phần hóa học của thép qui định ở Bảng 7-A/ 3.14 có thể được thay đổi, với điều kiện được Đăng kiểm chấp nhận.

Bảng 7-A/ 3.14 Cấp thép và thành phần hóa học (%)

Cấp thép

Khử ôxy

C

Si

Mn

P

S

Ni

Các bon tương đương

 

L24A

Lắng hoàn toàn

Xử lý hạt mịn bằng nhôm

≤ 0,16

0,10 ÷ 0,50

0,70 ÷ 1,60

≤ 0,030

≤ 0,025

≤ 0,41

 

L24B

≤ 0,14

 

L27

 

 

L33

 

L37

L2N30

 

 

 

≤ 0,70

 

 

2,10 ÷ 2,50

 

 

L3N32

 

 

 

 

 

 

3,25 ÷ 3,75

 

L3N43

 

≤ 0,12

≤ 0,30

≤ 1,50

≤ 0,025

≤ 0,025

4,75 ÷ 6,00

 

 

 

L9N53

 

≤ 0,10

 

≤ 0,90

 

 

8,50 ÷ 9,50

 

L9N60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4.4. Nhiệt luyện

Việc nhiệt luyện của mỗi cấp thép phải phù hợp với các yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.15.

3.4.5. Tính chất cơ học của vật liệu

1. Tính chất cơ học của thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.15.

2. Nếu thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành thử bổ sung độ dai va đập với rãnh khía.

3.4.6. Chọn vật mẫu

1. Đối với thép tấm, một vật mẫu phải được cắt từ mỗi tấm thép cán trực tiếp từ phôi tấm hoặc phôi thỏi và phải được nhiệt luyện đồng thời.

2. Đối với vật mẫu được sử dụng cho loại thép không phải là thép tấm, thì khối thép có trọng lượng không lớn hơn 10 tấn (có cùng kích thước mặt cắt ngang và từ cùng vật đúc được chế tạo theo cùng một qui trình) phải được nhiệt luyện như là một lô thép và một vật mẫu phải được lấy từ mỗi lô này.

3. Các yêu cầu quy định ở 3.1.6-4 phải được áp dụng để chọn vật mẫu.

3.4.7. Chọn mẫu thử

1. Mẫu thử kéo phải được cắt theo qui định ở 3.1.7.

2. Mẫu thử độ dai va đập phải được cắt theo qui định ở (1) và (2) dưới đây:

(1) Phải tuân theo những yêu cầu qui định ở 3.1.7-3 từ (1) đến (3)

(2) Đối với thép tấm, đường tâm dọc của mẫu thử phải vuông góc với hướng cán lần cuối cùng (hướng ngang). Đối với những thép khác, đường tâm dọc của mẫu thử phải song song với hướng cán lần cuối cùng (hướng dọc).

3.4.8. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

1. Nhà chế tạo phải có trách nhiệm kiểm tra bề mặt và xác định kích thước của thép.

2. Dung sai âm đối với chiều dày danh nghĩa của thép tấm cho phép đến 0,25 mm.

3. Đối với những loại thép khác thép tấm Đăng kiểm sẽ qui định về dung sai âm cho phép.

Bảng 7-A/ 3.15 Nhiệt luyện và tính chất cơ học

 

 

 

Thử kéo

 

Thử độ dai va đập(4)(5)

Cấp thép

Nhiệt luyện

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước

Giới hạn bền kéo

Độ giãn dài(3)

(L = 5,65)

Nhiệt độ thử(6)

Năng lượng hấp thụ trung bình (J)

 

 

(N/mm2)

(N/mm2)

%

(oC)

L

T

L24A

Thường hóa hoặc TMCP

≥ 235

400 ÷ 510

 

-40

 

 

L24B

 

 

≥ 20

-50

 

 

L27

 

≥ 265

420 ÷ 540

 

 

 

 

L33

Tôi và ram hoặc TMCP

≥ 325

440 ÷ 560

 

-60

 

 

L37

≥ 360

490 ÷ 610

≥ 19

 

 

 

L2N30

Thường hóa hoặc thường hóa và ram(1)(2

≥ 295

420 ÷ 570

 

-70

≥ 41

≥ 27

L3N32

≥ 315

440 ÷ 590

≥ 19

-95

 

 

L5N43

 

≥ 420

540 ÷ 690

 

-110

 

 

L9N53

Thường hóa kép và ram(1) (2)

≥ 520

690 ÷ 830

≥ 18

-196

 

 

L9N60

Tôi và ram(1) (2)

≥ 590

 

 

-196

 

 

Chú thích:

(1) Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết thì có thể phải tiến hành bước nhiệt luyện trung gian (nhiệt luyện trung gian là quá trình làm nguội từ một pha kép gồm ốstenít và ferit để tăng độ dai va đập được tiến hành trước khi ram).

(2) Có thể tiến hành nhiệt luyện theo kiểu TMCP, nếu được Đăng kiểm chấp thuận.

(3) Giá trị qui định cho mẫu thử U1, trừ mẫu thử có cỡ tỷ lệ, phải phù hợp với yêu cầu trong Bảng 7-A/ 3.16.

(4) Chữ L ( hoặc T ) có nghĩa là đường tâm dọc của mẫu thử được bố trí song song (hoặc vuông góc) với hướng cán lần cuối cùng.

(5) Nếu năng lượng hấp thụ của hai mẫu thử trở lên nhỏ hơn năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu, hoặc nếu năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70% năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu, thì việc thử được coi là không đạt yêu cầu.

(6) Nhiệt độ thử độ dai va đập đối với thép nêu trong Phần 8-D được qui định trong Bảng 7-A/ 3.17.

Bảng 7-A/ 3.16 Độ giãn dài nhỏ nhất đối với mẫu U1 (%)

Chiều dày t (mm)

Cấp thép

t ≤ 5

 5 t≤10

10t≤15

15 <>t ≤ 20

20 <>t ≤ 25

25 < t="" ≤="">

30 <>t ≤35

35 <>t ≤ 40

 

L2A, L24B, L27

13

14

15

16

17

18

18

19

 

 

L33

12

13

14

15

16

17

18

19

 

L37

11

12

13

14

15

16

17

18

 

L2N30, L3N32, L5N43

12

13

14

15

16

17

17

18

 

L9N52, L9N60

10

11

12

13

14

15

16

17

Bảng 7-A/ 3.17 Nhiệt độ thử độ dai va đập đối với thép qui định ở Phần 8-D

Cấp thép

Chiều dầy t (mm)

Nhiệt độ thử (oC)(1)

 

 

L24A

t ≤ 25

-20 hoặc (TD-5)(2)

L24B

25 <>t ≤ 30

-20 hoặc (TD-10)(2)

 

 

L27

30 <>t ≤ 35

-20 hoặc (TD-15)(2)

 

L33

L37

35 <>t ≤ 40

(TD-20)(2)

L2N30

t ≤ 25

-70

 

25 <>t ≤ 30

-70 hoặc (TD-10)(2)

 

 

30 <>t ≤ 35

-70 hoặc (TD-15)(2)

 

 

 

35 <>t ≤ 40

-70 hoặc (TD-20)(2)

L3N32

t ≤ 25

-95

 

25 <>t ≤ 30

-95 hoặc (TD-10)(2)

 

 

30 <>t ≤ 35

-95 hoặc (TD-15)(2)

 

 

 

35 <>t ≤ 40

-95 hoặc (TD-20)(2)

L5N43

t ≤ 25

-110

 

25 <>t ≤ 30

-110 hoặc (TD-10)(2)

 

 

30 <>t ≤ 35

-110 hoặc (TD-15)(2)

 

 

 

35 <>t ≤ 40

-110 hoặc (TD-20)(2)

L9N53

L9N60

t ≤ 40

-196

 

Chú thích:

(1) TD là nhiệt độ thiết kế(oC).

(2) Nhiệt độ thử phải thấp hơn so với nhiệt độ qui định ở trong Bảng trên.

3.4.9. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Khi thử kéo mẫu thử được chọn đầu tiên không dạt yêu cầu, có thể tiến hành thử bổ sung các mẫu thử như qui định ở 1.4.4.

2. Đối với thử độ dai va đập, thử bổ sung có thể được tiến hành theo các yêu cầu qui định ở 3.1.10-3.

3.4.10. Đóng dấu

Thép đã được thử đạt yêu cầu phải được đóng dấu kèm theo dấu hiệu phù hợp với qui định ở 1.5.1. Đối với thép áp dụng yêu cầu của chú thích (6) Bảng 7-A/ 3.15, thì nhiệt độ thử độ dai va đập và chữ “T” phải được đóng vào sau ký hiệu (Thí dụ : L33 - 50T).

3.5. Thép cán không gỉ

3.5.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định này được áp dụng cho thép cán không gỉ dùng để chế tạo các két chứa làm việc ở nhiệt độ thấp hoặc trong điều kiện chống ăn mòn (sau đây, trong 3.5 được gọi là “thép”).

2. Nếu Đăng kiểm thấy phù hợp, có thể cho phép dùng thép cán tròn chế tạo trục chân vịt, v.v...

3. Nếu thép có những đặc tính khác so với qui định ở 3.5 thì phải được áp dụng những qui định ở 1.1.1-2.

4. Nếu không có qui định nào khác đưa ra ở 3.5, thì phải được áp dụng những qui định ở 3.1.

3.5.2. Cấp thép

Thép được phân thành 16 cấp như ở Bảng 7-A/ 3.18.

Bảng 7-A/ 3.18 Cấp của thép không gỉ và thành phần hóa học

Cấp thép

Thành phần hóa học (%)

 

C

Si

Mn

P

S

Ni

Cr

Mo

N

Nguyên tố khác

SUS304

≤ 0,08

 

≤ 2,00

 

 

8,0 ÷ 10,5

 

 

 

SUS304L

≤ 0,030

 

 

 

9,0 ÷ 13,0

18,0 ÷ 20,0

 

 

SUS304N1

≤ 0,08

≤ 1,00

≤ 2,50

 

 

7,0 ÷ 10,5

 

0,10 ÷ 0,25

 

SUS304N2

 

 

 

7,5 ÷ 10,5

 

 

0,15 ÷ 0,30

Nb ≤ 0,15

SUS304LN

≤ 0,030

 

 

 

 

8,5 ÷ 11,5

17,0 ÷ 19,0

 

0,12 ÷ 0,22

 

SUS309S

 

 

 

 

 

12,0 ÷ 15,0

22,0 ÷ 24,0

 

 

 

SUS310S

≤ 0,08

≤ 1,50

 

 

 

19,0 ÷ 22,0

24,0 ÷ 26,0

 

 

 

SUS316

 

 

≤ 2,00

≤ 0,045

≤ 0,030

10,0 ÷ 14,0

 

 

 

 

SUS316L

≤ 0,030

 

 

 

 

12,0 ÷ 15,0

16,0 ÷ 18,0

2,0 ÷ 3,0

 

 

SUS316N

≤ 0,08

 

 

 

 

10,0 ÷14,0

 

 

0,10 ÷ 0,22

 

SUS316LN

≤ 0,030

 

 

 

 

10,5 ÷ 14,5

16,5 ÷ 18,5

 

0,12 ÷ 0,22

 

SUS317

≤ 0,08

≤ 1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

SUS317L

≤ 0,030

 

 

 

 

11,0 ÷ 15,0

18,0 ÷ 20,0

3,0 ÷ 4,0

 

SUS317LN

 

 

 

 

 

 

 

0,10 ÷ 0,22

 

SUS321

≤ 0,08

 

 

 

 

9,0 ÷ 13,0

17,0 ÷ 19,0

Ti ≥ 5xC

SUS329J3L

≤ 0,030

 

 

≤ 0,040

 

4,50 ÷ 6,50

21,0 ÷ 24,0

2,5 ÷ 3,5

0,80 ÷ 0,20

SUS347

≤ 0,08

 

 

≤ 0,045

 

9,0 ÷ 13,0

17,0 ÷ 19,0

Nb ≥ 10xC

3.5.3. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của thép phải phù hợp với những yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.18.

3.5.4. Nhiệt luyện

Nói chung, thép phải được nhiệt luyện ở trạng thái rắn.

3.5.5. Tính chất cơ học

1. Tính chất cơ học của thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.19. Tuy nhiên giới hạn chảy qui ước tối thiểu qui định có thể được thay đổi, nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

2. Tùy theo phương pháp thử, độ cứng của thép phải phù hợp với yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.19.

3. Khi Đăng kiểm yêu cầu, có thể tiến hành thử độ dai va đập.

3.5.6. Những tính chất khác

Tùy theo công dụng của thép, có thể phải thử khả năng chống ăn mòn, nếu Đăng kiểm yêu cầu.

3.5.7. Chọn vật mẫu

1. Mỗi vật mẫu phải được cắt trực tiếp từ một tấm thép đã được cán từ phôi tấm hoặc phôi thỏi.

2. Khi chọn vật mẫu phải tuân theo những qui định ở 3.1.6-4.

Bảng 7-A/ 3.19 Tính chất cơ học của thép không gỉ

Cấp thép

Thử kéo

Thử độ cứng

Giới hạn chảy qui ước (N/mm2)

Giới hạn bền kéo (N/mm2)

Độ giãn dài (%) (L = 5,65)

HB

HRB

Hv

SUS304

≥ 205

≥ 520

≥ 40

≤ 187

≤ 90

≤ 200

SUS304L

≥ 175

≥ 480

SUS304N1

≥ 275

≥ 550

≥ 35

≤ 217

≤ 95

≤ 220

SUS304N2

≥ 345

≥ 690

≤ 250

≤ 100

≤ 260

SUS304LN

≥ 245

≥ 550

≥ 40

≤ 217

≤ 95

≤ 220

SUS309S

≥ 205

≥ 520

≤ 187

≤ 90

≤ 200

SUS310S

SUS316

SUS316L

≥ 175

≥ 480

SUS316N

≥ 275

≥ 550

≥ 35

≤ 217

≤ 95

≤ 220

SUS316LN

≥ 245

≥ 40

SUS317

≥ 205

≥ 520

≤ 187

≤ 90

≤ 200

SUS317L

≥ 175

≥ 480

SUS317LN

≥ 245

≥ 550

≤ 217

≤ 95

≤ 220

SUS321

≥ 205

≥ 520

≤ 187

≤ 90

≤ 200

SUS329J3L

≥ 450

≥ 620

≥ 18

≤ 302

≤ 32(1)

≤ 320

SUS347

≥ 205

≥ 520

≥ 40

≤ 187

≤ 90

≤ 200

Chú thích :

(1) Độ cứng Rockwell của cấp thép SUS329J3L phải là giá trị thang đo C (HRC).

3.5.8. Chọn mẫu thử

1. Mẫu thử kéo phải được cắt phù hợp với những qui định ở 3.1.7-2.

2. Mẫu thử độ cứng có thể là một phần của mẫu thử kéo.

3.5.9. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

1. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước của thép là trách nhiệm của Nhà chế tạo.

2. Dung sai âm đối với chiều dày danh nghĩa của thép cho phép đến 0,25 mm.

3. Đối với những loại thép khác thép tấm Đăng kiểm sẽ qui định về dung sai âm cho phép.

3.5.10. Đóng dấu lên thép

1. Thép đã thử đạt yêu cầu phải được đóng dấu theo qui định ở 1.5.1.

2. Đối với thép thỏa mãn yêu cầu ở 3.5.1-2, phải đóng thêm “'-SU” vào sau cấp của thép tròn, (ví dụ SUS 304-SU).

3. Đối với thép áp dụng yêu cầu qui định ở 3.5.5-1, thì giá trị giới hạn chảy qui ước qui định và chữ “M” phải được đóng thêm vào sau cấp thép, (ví dụ: SUS 304-235M)

3.6. Thép cán tròn dùng chế tạo xích

3.6.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định ở 3.6 được áp dụng cho thép cán tròn dùng chế tạo xích qui định ở Phần 7-B, (sau đây, trong 3.6 gọi là “thép dùng chế tạo xích”).

2. Thép làm xích có đặc tính khác so với qui định ở 3.6, phải phù hợp với qui định ở 1.1.1-2.

3. Ngoài những qui định ở 3.6, thép tròn dùng chế tạo xích còn phải thỏa mãn những qui định ở 3.1.

3.6.2. Cấp thép

Thép thanh dùng chế tạo xích được phân thành 6 cấp như ở Bảng 7-A/ 3.20.

Bảng 7-A/ 3.20 Cấp thép của các thanh dùng chế tạo xích

Cấp

Phạm vi áp dụng

 

Dùng chế tạo xích cấp 1

SBC31

Xích không ngáng, xích cấp 1

 

 

Dùng chế tạo xích cấp 2

SBC50

Xích cấp 2

 

Dùng chế tạo xích cấp 3

SBC70

Xích cấp 3

 

Dùng chế tạo xích cấp R3

SBCR3

Xích cấp R3

 

Dùng chế tạo xích cấp R3S

SBCR3S

Xích cấp R3S

Dùng chế tạo xích cấp R4

SBCR4

Xích cấp R4

 

3.6.3. Khử ôxy và thành phần hóa học

Việc khử ôxy và thành phần hóa học đối với mỗi cấp thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.21. Ngoài những nguyên tố hóa học đưa ra ở Bảng 7-A/ 3.21 có thể được thêm những nguyên tố khác, khi được sự phê duyệt của Đăng kiểm.

3.6.4. Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của thép tròn dùng chế tạo xích phải phù hợp với qui định ở Bảng 7-A/ 3.22.

3.6.5. Chọn vật mẫu

1. Thép tròn có khối lượng mỗi lô bằng 50 tấn và nhỏ hơn (cùng mẻ đúc và cùng qui trình chế tạo) được coi là một lô và một vật mẫu có đường kính lớn nhất phải được cắt từ mỗi lô thép ấy.

2. Việc nhiệt luyện vật mẫu phải được thực hiện theo qui định ở Bảng 7-A/ 3.23 cho mỗi cấp thép. Trong trường hợp thép dùng chế tạo xích được nhiệt luyện sau khi hàn thì mẫu thử cũng phải được nhiệt luyện theo cùng qui trình nhiệt luyện đó.

Bảng 7-A/ 3.21 Khử ôxy và thành phần hóa học (%)

Cấp

Khử ôxy

C

Si

Mn

P

S

Al(1)

 

 

SBC31

Lắng

≤ 0,20

0,15 ÷ 0,35

≥ 0,40

≤ 0,040

≤ 0,040

SBC50

Lắng hạt mịn

≤ 0,24

0,15 ÷ 0,55

≤ 1,6

≤ 0,035

≤ 0,035

≥ 0,020

 

SBC70

≤ 0,36

0,15 ÷ 0,55

1,00 ÷ 1,90

≤ 0,035

≤ 0,035

≥ 0,020

 

SBCR3

SBCR3S

SBCR4

Lắng hạt mịn

Thành phần hóa học cụ thể phải được Đăng kiểm chấp thuận

Đối với cấp BCR4, phải chứa ít nhất 0,2% Molípđen

 

Chú thích :

Hàm lượng Al được đặc trưng bởi tổng hàm lượng Al và có thể được thay thế từng phần bằng các nguyên tố hạt mịn khác.

Bảng 7-A/ 3.22 Tính chất cơ học

Cấp thép

Thử kéo

Thử độ dai va đập (1) (2)

 

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước (3) (N/mm2)

Giới hạn bền kéo (3) (N/mm2)

Độ giãn dài % (L=5d)

Độ co thắt (%)

Nhiệt độ thử (oC)

Năng lượng hấp thụ trung bình (J)

 

SBC31

370 ÷ 490(4)

≥ 25

 

 

SBC50

≥ 295

490 ÷ 690

≥ 22

0

≥ 27

 

SBC70

≥ 410

≥ 690

≥ 17

≥ 40

0

≥ 60

 

SBCR3

≥ 410

≥  690

≥ 17

≥ 50

- 20 (5)

≥ 40 (5)

 

SBCR3S

≥ 490

≥ 770

≥ 15

≥ 50

-20 (5)

≥ 45 (5)

SBCR4

≥ 580

≥ 860

≥ 12

≥ 50

-20

≥ 50

 

Chú thích:

(1) Nếu năng lượng hấp thụ của hai hoặc nhiều mẫu thử trong bộ mẫu thử nhỏ hơn trị số trung bình nhỏ nhất của năng lượng hấp thụ theo qui định hoặc khi năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70% trị số của năng lượng hấp thụ trung bình nhỏ nhất qui định, thì cuộc thử được coi là không đạt.

(2) Với cấp SBC50 dùng cho xích cấp 2 sẽ được nhiệt luyện phù hợp với qui định ở 3.1.5 của Phần 7-B, thì không yêu cầu phải thử độ dai va đập.

(3) Tỉ số giới hạn chảy chia cho giới hạn bền kéo của cấp thép SBCR3, SBCR3SSBCR 4 phải không được lớn hơn 0,92.

(1) Giới hạn bền kéo nhỏ nhất của thép cấp SBC31 có thể là 300 N/mm2 nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

(5) Thử độ dai va đập của cấp thép SBCR3 và SBCR3S có thể được tiến hành ở nhiệt độ 0oC, nếu được Đăng kiểm chấp nhận. Trong trường hợp này, năng lượng hấp thụ trung bình nhỏ nhất phải không nhỏ hơn 60J đối với cấp thép SBCR3 và 65J đối với cấp thép SBCR3S.

Bảng 7-A/ 3.23 Nhiệt luyện vật mẫu

Cấp thép

Nhiệt luyện

 

 

SBC31

Cán nguội

 

SBC50

Cán nguội hoặc thường hóa (1)

 

SBC70

 

SBCR3

Thường hóa, thường hóa và ram, hoặc tôi và ram

 

 

SBCR3S

 

SBCR4

 

 

Chú thích:

(1) Thép tròn dùng chế tạo xích không được nhiệt luyện theo qui định ở 3.1.5 Phần 7-B, phải được coi là thép cán thường.

3.6.6. Chọn mẫu thử

1. Các mẫu thử phải được lấy ra từ vật mẫu phù hợp với Bảng 7-A/ 3.24 và điều kiện chọn vật mẫu qui định ở 3.6.5.

2. Với cấp thép SBCR3S và thép SBCR4, cùng với mẫu thử được lấy theo yêu cầu ở -1 trên, về nguyên tắc phải lấy thêm hai mẫu thử kéo có đường kính là 20 mm để thử độ dòn Hyđro. Trong trường hợp này, mẫu thử phải được lấy ra từ vùng giữa của thanh vật liệu đã được nhiệt luyện như ở (1) hoặc (2) dưới đây:

(1) Trường hợp đúc liên tục, vật mẫu phải được lấy ở đầu và cuối của mẻ đúc.

(2) Trường hợp đúc theo thỏi, vật mẫu phải được lấy từ hai thỏi khác nhau.

3. Các mẫu thử được cắt phải có đường tâm dọc song song với hướng cán lần cuối cùng.

4. Các mẫu thử kéo và thử độ dai va đập phải được cắt theo hướng dọc thanh thép tại vị trí 1/6 đường kính tính từ mép ngoài hoặc càng gần vị trí này càng tốt (xem Hình 7-A/ 3.2)

5. Đường tâm dọc của rãnh khía phải gần với hướng bán kính của mỗi mẫu thử.

Bảng 7-A/3.24 Số lượng mẫu thử

Cấp

Số lượng mẫu thử kéo

Số lượng mẫu thử độ dai va đập

 

 

SBC31

1 mẫu

 

SBC50

1 mẫu

1 bộ (3 mẫu)(1)

 

SBC70

 

 

SBCR3

1 mẫu

1 bộ (3 mẫu)

 

 

SBCR3S

 

 

SBCR4

 

 

 

Chú thích:

(1) Không cần thiết thử độ dai va đập trong trường hợp áp dụng chú thích (2) của Bảng 7-A/ 3.22.

Hình 7-A/3.2 Chọn mẫu thử

3.6.7. Thử độ dòn Hydro

1. Thử độ dòn Hydro phải được thực hiện theo qui trình sau đây :

(1) Một mẫu thử phải được thử trong vòng tối đa là 3 giờ sau khi gia công cơ hoặc có thể được làm lạnh xuống -60oC tức thời sau khi gia công cơ và giữ ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian tối đa là 5 ngày.

(2) Một mẫu thử khác phải được thử sau khi đã nung ở nhiệt độ 250oC trong 4 giờ.

(3) Cố gắng sao cho tốc độ biến dạng (tốc độ biến dạng nhỏ hơn 0,0003 S-1) diễn ra thật chậm trong toàn bộ quá trình thử, và phải đo độ bền kéo, độ dãn dài và độ co thắt.

2. Kết quả thử độ dòn Hyđro phải thỏa mãn công thức sau :

Z(1)/Z(2) ≥ 0,85

Trong đó:

Z(1): Độ co thắt đo được khi thử theo qui định ở -1(1).

Z(2): Độ co thắt đo được khi thử theo qui định ở -1(2).

3.6.8. Kiểm tra bề mặt, kiểm tra không phá hủy và xác định kích thước

1. Phải tiến hành kiểm tra bề mặt tất cả các cấp thép. Việc kiểm tra này phải khẳng định được rằng các thanh vật liệu không có khuyết tật có hại.

2. Với cấp thép SBCR3, SBCR3SSBCR4, tất cả các thanh vật liệu phải được kiểm tra bằng siêu âm ở giai đoạn thích hợp trong quá trình sản xuất và phải khẳng định được rằng chúng không có khuyết tật có hại.

3. Với cấp thép SBCR3, SBCR3SSBCR4, một trăm phần trăm các thanh vật liệu phải được kiểm tra bằng hạt từ tính hoặc phương pháp dòng xoáy và phải khẳng định được rằng chúng không có khuyết tật có hại.

4. Không phụ thuộc vào những qui định ở -2-3, tần suất kiểm tra không phá hủy có thể giảm đối với hệ thống kiểm tra chất lượng của Nhà sản xuất đã được Đăng kiểm công nhận.Tuy nhiên, việc kiểm tra không phá hủy các vật mẫu theo qui định ở 3.6.5 phải được thực hiện trong mọi trường hợp.

5. Dung sai về đường kính và độ tròn của thanh vật liệu phải nằm trong phạm vi dung sai qui định ở Bảng 7-A/3.25 tương ứng với cấp thép.

3.6.9. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu các mẫu thử kéo hoặc thử độ dai va đập được chọn để thử đầu tiên không đạt yêu cầu, thì có thể thử bổ sung theo qui định ở 3.1.10-1 hoặc -3.

2. Nếu vật mẫu đã được nhiệt luyện mà thử không đạt yêu cầu, có thể tiến hành thử bổ sung theo qui định ở 1.4.4-3.

3. Nếu các mẫu thử dòn hydro được lựa chọn đầu tiên không đạt yêu cầu ở 3.6.7-2, thì các thanh thép có thể được xử lý bằng khử khí hyđro sau khi được Đăng kiểm chấp thuận, và việc kiểm tra bổ sung có thể được tiến hành sau khi khử.

Bảng 7-A/ 3.25 Dung sai kích thước

Đường kính danh nghĩa (mm)(2)

Dung sai đường kính (mm)

Dung sai độ tròn

(dmax - dmin) (mm)(2)

 

 

Nhỏ hơn 25

- 0 ÷ + 1,0

≤ 0.60

 

25 ÷ 35

- 0 ÷ + 1,2

≤ 0.80

 

36 ÷ 50

-0 ÷ + 1,6

≤ 1.10

 

51 ÷ 80

- 0 ÷ + 2,0

≤ 1,50

 

81 ÷ 100

- 0 ÷ + 2,6

≤ 1,95

 

101 ÷ 120

-0 ÷ + 3,0

≤ 2,25

121 ÷ 160

-0 ÷ + 4,0

≤ 3,00

 

Chú thích:

(1) Với thanh thép có đường kính danh nghĩa lớn hơn 160 mm, dung sai kích thước phải được Đăng kiểm cho là phù hợp.

(2) dmaxdmin là đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của thanh thép.

3.6.10. Đóng dấu

Thép dùng chế tạo xích đã được thử đạt yêu cầu phải được đóng dấu phù hợp với qui định ở 1.5.1.

3.7. Thép cán tròn dùng cho các kết cấu máy

3.7.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định này được áp dụng cho thép cán tròn được sử dụng cho kết cấu máy như trục hoặc bulông (sau đây, trong 3.7 gọi là “ thép tròn ” ).

2. Thép tròn có đặc tính khác với qui định ở 3.7, phải phù hợp với những quy định ở 1.1.1-2.

3.7.2. Cấp thép

Thép tròn được phân thành hai cấp như trong Bảng 7-A/ 3.26

Bảng 7-A/ 3.26 Cáp của thép tròn

Loại thép

Cấp thép

 

 

Thép tròn các bon cán

Cấp của thép tròn được gắn thêm chữ “R” vào cấp thép “SF” qui định ở Bảng 7-A/6.3 (thí dụ : SFR41)

Thép tròn hợp kim thấp cán

Cấp của thép tròn được gắn thêm chữ “R” vào cấp thép “SFA” qui định ở Bảng 7 A/ 6.3 (thí dụ : SFAR60)

 

3.7.3. Khử ôxy và thành phần hóa học

1. Khử ôxy cho thép tròn phải bằng phương pháp lắng.

2. Thành phần hóa học của thép tròn phải phù hợp với các qui định ở 6.1.4. Khi áp dụng, thuật ngữ “thép rèn” được thay bằng thuật ngữ “thép tròn”.

3.7.4. Tỷ số cán và nhiệt luyện

1. Tỷ số cán của thép tròn không được nhỏ hơn 6 trừ khi Đăng kiểm có qui định riêng.

2. Nhiệt luyện thép tròn phải phù hợp với những Tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhận.

3.7.5. Tính chất cơ học

Thép tròn phải có tính chất cơ học phù hợp với những yêu cầu đưa ra ở 6.1.6-1, -2-3. Khi áp dụng, thay thuật ngữ “thép rèn” bằng thuật ngữ “thép tròn”.

3.7.6. Chọn vật mẫu

Thép tròn có khối lượng không lớn hơn 5 tấn (có cùng đường kính từ cùng qui trình thử trong cùng mẻ) phải được coi là một lô. Một vật mẫu phải được cắt ra từ mỗi lô.

3.7.7. Chọn mẫu thử

Mẫu thử phải được chọn theo (1) và (2) sau đây:

(1) Đối với thép tròn các bon cán, một mẫu thử kéo phải được cắt từ một vật mẫu. Đối với thép tròn hợp kim thấp cán, một mẫu thử kéo và một bộ mẫu thử độ dai va đập phải được cắt từ một vật mẫu.

(2) Phải áp dụng các yêu cầu qui định ở từ 3.6.6-3 đến -5.

3.7.8. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

1. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước là trách nhiệm của Nhà sản xuất thép tròn.

2. Đối với thép tròn, việc xác định kích thước là tùy thuộc vào quyết định của Đăng kiểm.

3.7.9. Kiểm tra không phá hủy

Kiểm tra không phá hủy thép tròn phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra ở 6.1.10. Khi áp dụng, thay thuật ngữ “thép rèn” bằng thuật ngữ “thép tròn”.

3.7.10. Sửa chữa khuyết tật

Sửa chữa khuyết tật phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra ở 6.1.11. Khi áp dụng, thay thuật ngữ “thép rèn” bằng thuật ngữ “thép tròn”.

3.7.11. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu như thử kéo và thử độ cứng từ các mẫu thử đầu tiên được lựa chọn không đạt yêu cầu, phải tiến hành thử bổ sung theo các yêu cầu đưa ra ở 1.4.4.

2. Nếu như thử va đập từ các mẫu thử đầu tiên được lựa chọn không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung theo các yêu cầu đưa ra ở 3.1.10-3.

3.7.12. Đóng dấu

Thép tròn đã thỏa mãn các yêu cầu thử phải được đóng dấu phân biệt phù hợp với các yêu cầu ở 1.5.1. Đối với thép tròn áp dụng các yêu cầu đưa ra ở 6.1.6-2, phải sử dụng trị số tương ứng độ bền kéo qui định cho cấp thép đó. (Thí dụ : Độ bền kéo qui định là 460 N/mm2, phải ghi là “SFR 47”).

3.8. Thép cán tấm độ bền cao đã tôi và ram dùng cho kết cấu

3.8.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu qui định ở 3.8 được áp dụng cho thép cán độ bền cao đã tôi và ram dùng cho các kết cấu có chiều dày không quá 70 mm để chế tạo công trình biển di động, các két chứa của tàu khí hóa lỏng và các bình chịu áp lực (sau đây, trong 3.8 gọi là “thép”).

2. Những yêu cầu không được qui định ở 3.8 phải áp dụng theo qui định ở 3.1.

3. Những yêu cầu cho thép có chiều dày lớn hơn 70 mm do Đăng kiểm qui định trong từng trường hợp cụ thể.

4. Thép tấm có đặc tính khác với nhũng yêu cầu qui định ở 3.8, phải phù hợp với những yêu cầu qui định ở 1.1.1-2.

3.8.2. Cấp thép

Thép tấm được chia thành các cấp khác nhau đưa ra ở Bảng 7-A/3.27.

3.8.3. Khử ôxy và thành phần hóa học

1. Việc khử ôxy và thành phần hóa học của thép phải phù hợp với nhũng qui định ở Bảng 7-A/ 3.27. Những nguyên tố hóa học khác không có trong Bảng có thể được bổ sung theo sự lựa chọn của Nhà chế tạo nếu được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Không phụ thuộc vào những qui định ở -1 trên, nếu thép được nhiệt luyện theo phương pháp TMCP thì các yêu cầu về thành phần hóa học có thể thay đổi, nếu được Đăng kiểm chấp thuận đặc biệt.

3.8.4. Nhiệt luyện

Mỗi cấp thép phải được nhiệt luyện phù hợp với yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.28.

3.8.5. Tính chất cơ học

1. Tính chất cơ học của thép phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.28. Có thể áp dụng những qui định khác với những qui định trong Bảng, nếu được Đăng kiểm chấp thuận đặc biệt.

2. Ngoài những qui định ở -1 trên, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết có thể yêu cầu tiến hành các việc thử khác về độ dai va đập và thử tính hàn.

3.8.6. Chọn vật mẫu

1. Một vật mẫu phải được cắt ra trực tiếp từ mỗi phôi thỏi, phôi tấm hoặc phôi thép cán.

2. Phải tiến hành chọn vật mẫu theo những qui định ở 3.1.6-4.

3.8.7. Chọn mẫu thử

1. Mẫu thử kéo phải được cắt phù hợp với qui định ở 3.1.7-2.

2. Mẫu thử độ dai va đập phải được cắt phù hợp với qui định ở 3.4.7-2.

Bảng 7-A/3.27 Khử ôxy và thành phần hóa học

Cấp thép

Khử ôxy

Thành phần hóa học (%)

Độ cảm nhận nứt

C

Si

Mn

P

S

Cu

Ni

Cr

Mo

V

B

N

Chiều dày (mm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

t ≤ 50

50t≤70

A43

Lắng hoàn toàn và xử lý hạt mịn

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

D43

≤ 0,20

≤ 0,55

≤, 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

 

 

≤ 0,25

≤ 0,27

E43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F43

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

 

 

 

 

A47

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

D47

≤ 0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

 

 

≤ 0,26

≤ 0,28

E47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F47

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

Nếu cần thiết, những nguyên tố này có thể được bổ sung khi được sự chấp thuận của Đăng kiểm

≤ 0,02

 

 

A51

≤0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

D51

≤0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

≤ 0,26

≤ 0,28

E51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F51

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

 

 

 

 

A56

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

D56

≤ 0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

 

 

≤ 0,28

≤ 0,30

E56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F56

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

 

 

 

 

A63

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D63

≤ 0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

 

≤ 1,00

 

 

 

 

 

 

E63

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F63

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

 

 

 

 

 

 

≤ 0,29

≤ 0,31

A63N

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

 

 

D63N

≤ 0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

0,3÷1,3

≤ 0,70

 

 

 

 

 

 

E63N

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F63N

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

≤ 0,50

0,3 ÷ 2,0

 

≤ 0,60

≤ 0,10

≤ 0,006

≤ 0,02

 

 

A70

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D70

≤0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

≤ 1,20

 

 

 

 

 

 

E70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F70

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

 

 

 

 

 

 

≤ 0,30

 

A70N

≤ 0,21

 

 

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

 

 

≤ 0,32

D70N

≤ 0,20

≤ 0,55

≤ 1,70

≤ 0,030

≤ 0,030

 

0,3÷1,5

≤ 0,80

 

 

 

 

 

 

E70N

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F70N

≤ 0,18

 

≤ 1,60

≤ 0,025

≤ 0,025

 

0,3÷2,2

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 7-A/ 3.28 Nhiệt luyện và tính chất cơ học

Cấp thép

Nhiệt luyện

Thử kéo

Thử độ dai va đập (3)(4)(5)

 

 

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước

Giới hạn bền kéo

Độ giãn dài (L = 5,65)

Nhiệt độ thử

Năng lượng hấp thụ trung bình (J)

 

 

 

 

 

 

 

(N/mm2)

(N/mm2)

(%)(2)

(0C)

L

T

 

 

A43

 

≥ 420

 

 

0

 

 

 

 

D43

 

530 ÷ 680

≥ 18

-20

≥ 42

≥ 28

 

 

E43

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

F43

 

 

 

 

-60

 

 

 

A47

 

≥ 460

 

 

0

 

 

 

 

D47

 

570 ÷ 720

≥ 17

-20

≥ 46

≥ 31

 

 

E47

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

F47

 

 

 

 

-60

 

 

 

A51

 

≥ 500

 

 

0

 

 

 

 

D51

 

610 ÷ 770

≥ 16

-20

≥ 50

≥ 33

 

 

E51

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

F51

Tôi và ram(1)

 

 

 

-60

 

 

 

A56

 

≥ 550

670 ÷ 830

 

0

 

 

 

 

D56

 

≥ 16

-20

≥ 55

≥ 37

 

 

E56

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

F56

 

 

 

 

-60

 

 

 

A63, A63N

 

≥ 620

 

 

0

 

 

 

 

D63, D63N

 

720 ÷ 890

≥ 15

-20

≥ 62

≥ 41

 

 

E63, E63N

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

F63, F63N

 

 

 

 

-60

 

 

 

A70, A10N

 

≥ 690

770 ÷ 940

 

0

 

 

 

 

D70, D70N

 

≥ 14

-20

≥ 69

≥ 46

 

 

E70, E70N

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

F70, F70N

 

 

 

 

-60

 

 

 

 

 

Chú thích :

(1) Có thể tiến hành nhiệt luyện theo phương pháp TMCP thay cho việc tôi và ram nếu được Đăng kiểm chấp thuận.

(2) Độ giãn dài đối với mẫu thử U1 phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra ở Bảng 7-A/ 3.29.

(3) L (hoặc T) có nghĩa là đường tâm dọc của mỗi mẫu thử song song (hoặc vuông góc) với hướng cán lần cuối cùng.

(4) Nếu năng lượng hấp thụ của hai mẫu thử trở lên thuộc một bộ mẫu thử thấp hơn năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu hoặc nếu năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70% giá trị yêu cầu, thì việc thử coi như không đạt yêu cầu.

(5) Nhiệt độ thử độ dai va đập cho thép qui định trong Phần 8D được đưa ra ở Bảng 7-A/ 3.30.

Bảng 7-A/ 3.29 Độ giãn dài nhỏ nhất đối với mẫu U1 (%)

Chiều dày t (mm)

Cấp thép

t ≤ 10

10 <>t ≤ 15

15 <>t ≤ 20

20 t ≤ 25

25 <>t ≤ 40

40 t ≤ 50

50 <>t ≤ 70

 

A43, D43, E43, F43

11

13

14

15

16

17

18

 

 

A47, D47, E47, F47

11

12

13

14

15

16

17

 

A51, D51, E51, F51

10

11

12

13

14

15

16

 

A56, D56, E56, F56

10

11

12

13

14

15

16

 

A63, D63, E63, F63

A63N, D63N, E63N, F63N

9

11

12

12

13

14

15

A70, D70, E70, F70

A70N, D70N, E70N, F70N

9

10

11

11

12

13

14

 

Bảng 7-A/ 3.30 Nhiệt độ thử độ dai va đập đối với thép thuộc Phần 8D

Cấp thép

Chiều dày t (mm)

Thử độ đai va đập

Nhiệt độ thử

(oC)

Năng lượng hấp thụ trung bình (J)

L

T

A43, D43

A47, D47

A51, KD51

A56, D56

A63, D63

A63N, D63N

A70, D70

A70N, D70N

t ≤ 20

0

≥ 41

≥ 27

20 <>t ≤ 40

-20

 

 

40 <>t ≤ 50

-30

 

50 <>t

Thử va đập do Đăng kiểm qui định

3.8.8. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

Phải áp dụng những yêu cầu qui định ở 3.1.8 để kiểm tra bề mặt và việc xác định kích thước phải theo qui định ở 3.1.8. Dung sai âm của chiều dày danh nghĩa của thép tấm phải tối đa là - 0,25 mm.

3.8.9. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu thử kéo mẫu thử được chọn để thử đầu tiên không đạt yêu cầu, có thể tiến hành thử bổ sung theo qui định ở 3.1.10-1.

2. Đối với mẫu thử độ dai va đập, thử bổ sung phải được tiến hành theo qui định ở 3.1.10-3.

3.8.10. Đóng dấu

Thép tấm thỏa mãn tất cả những yêu cầu thử, phải được đóng dấu để nhận biết theo qui định ở 1.5.1 và những dấu hiệu bổ sung sau đây :

(1) Đối với thép đã áp dụng những yêu cầu trong 3.8.5-1, thì phải đóng vào phía sau cấp thép chữ “-M”, (thí dụ : A63-M).

(2) Đối với thép đã áp dụng những yêu cầu ở chú thích (5) của Bảng 7-A/ 3.28, sau cấp thép phải đóng chữ “-PV”. (thí dụ : A63-PV).

3.9. Thép tấm có lớp phủ không gỉ

3.9.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu qui định ở 3.9 được áp dụng cho loại thép tấm có lớp phủ không gỉ với chiều dày không quá 50 mm dùng chế tạo các két chứa trên tầu chở xô hóa chất nguy hiểm, kết cấu thân tầu bao quanh két chứa và các két chứa chống ăn mòn (sau đây, trong 3.9 gọi là “ thép tấm”).

2. Thép tấm không gỉ có những yêu cầu khác với qui định trong 3.9 thì phải áp dụng những yêu cầu quy định ở 3.1.

3. Những yêu cầu đối với thép có chiều dày lớn hơn 50 mm phải do Đăng kiểm qui định trong từng trường hợp cụ thể.

4. Thép tấm có đặc tính khác so với qui định ở 3.9 phải phù hợp với qui định ở 1.1.1-2.

3.9.2. Phương pháp chế tạo

1. Chế tạo thép tấm phải phù hợp với những phương pháp từ (1) đến (5) dưới đây :

(1) Cán

(2) Cán đúc

(3) Ép nổ

(4) Cán nổ

(5) Cán phủ

2. Việc áp dụng những qui trình khác với các phương pháp qui định ở -1 trên phải được Đăng kiểm chấp nhận.

3.9.3. Kim loại làm kết cấu

Kim loại gốc và kim loại phủ phải là thép tấm được cán dùng trong đóng tàu như qui định ở 3.1, còn kim loại phủ là thép cán không gỉ, ngoại trừ cấp thép SUS329J3L như qui định ở 3.5. Tuy nhiên, chiều dày tiêu chuẩn của lớp kim loại phủ phải không được nhỏ hơn 1,5 mm.

3.9.4. Nhiệt luyện

Thép tấm phải được nhiệt luyện đúng với quy trình nhiệt luyện của kim loại gốc.

3.9.5. Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của thép tấm phải phù hợp với qui định ở Bảng 7-A/ 3.31.

Bảng 7-A/ 3.31 Tính chất cơ học

Loại kim loại gốc

Cấp kim loại gốc

Thử kéo(1)

Thử giới hạn bền cắt (3)

Thử độ dai va đập

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2)

Giới hạn bền kéo (N/mm2)

Độ giãn dài (%)

Giới hạn bền cắt (N/mm2)

Thép thường

A, B

D, E

≥ 235

≥ B (2)

Phù hợp với yêu cầu đối với kim loại gốc

≥ 200

Phù hợp với yêu cầu đối với kim loại gốc

Thép có độ bền cao

A32, A36,

D32, D36,

E32, E36,

F32, F36

≥  (2)

Chú thích :

(1) Mẫu thử kéo là mẫu thử U1

(2) B, và  được tính theo công thức sau :

(N/mm2)

(N/mm2)

Trong đó:

t1: Chiều dày kim loại gốc (mm)

t2 : Chiều dày kim loại phủ (mm)

B : Giới hạn bền kéo của thép tấm (N/mm2)

B1 : Giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại gốc (N/mm2)

B2 : Giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại phủ (N/mm2)

y1 : Giới hạn chảy nhỏ nhất hoặc giới hạn chảy qui ước của kim loại gốc (N/mm2)

y2 : Giới hạn chảy nhỏ nhất hoặc giới hạn chảy qui ước của kim loại phủ (N/mm2)

y : Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước của thép tấm (N/mm2)

(3) Thử giới hạn bền cắt phải được áp dụng đối với trường hợp chiều dầy của lớp kim loại phủ không nhỏ hơn 1,5mm. Các yêu cầu đối với qui trình thử giới hạn bền cắt phải do Đăng kiểm qui định.

3.9.6. Những tính chất khác

Tùy theo mục đích sử dụng của thép tấm và theo yêu cầu của Đăng kiểm, có thể phải tiến hành thử chống ăn mòn.

3.9.7. Chọn vật mẫu

1. Một vật mẫu phải được cắt ra từ mỗi tấm thép có cùng qui trình sản xuất, và được cán từ tấm hoặc thỏi phôi dùng làm thép kim loại gốc.

2. Khi lựa chọn vật mẫu thử phải áp dụng những yêu cầu ở 3.1.6-4.

3.9.8. Chọn mẫu thử

1. Mẫu thử kéo phải được cắt theo qui định ở 3.1.7-2.

2. Mẫu thử độ dai va đập phải được cắt theo qui định ở 3.1.7-3. Trong trường hợp này, chiều dày của mẫu thử phải bằng chiều dày của kim loại cốt đã bỏ lớp phủ.

3. Mẫu thử độ bền cắt phải được cắt theo qui định từ (1) đến (2) dưới đây :

(1) Mỗi mẫu thử phải được cắt ra từ một vật mẫu.

(2) Qui cách và kích thước của mẫu thử phải được xác định theo qui định ở Hình 7-A/ 3.3.

Hình 7-A/ 3.3 Qui cách và kích thước mẫu thử độ bền cắt (mm)

3.9.9. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước

1. Kiểm tra bề mặt và xác định kích thước là trách nhiệm của nhà chế tạo.

2. Dung sai âm chiều dày danh nghĩa của thép tấm có phủ lớp không gỉ phải do Đăng kiểm qui định.

3.9.10. Chất lượng và sửa chữa khuyết tật

1. Mỗi tấm thép phải được kiểm tra bằng siêu âm. Qui trình thử phải được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Bất kỳ một khuyết tật nào trên bề mặt hoặc khe nứt của vật liệu được phát hiện qua kiểm tra siêu âm có thể được sửa chữa bằng phương pháp hàn, nếu được Đăng kiểm chấp thuận.

3.9.11. Đóng dấu

1. Nếu thử đạt yêu cầu, vật liệu phải được cấp Giấy chứng nhận như qui định ở 1.5.2 và phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận các chi tiết về qui trình chế tạo thép tấm và độ dày của kim loại phủ.

2. Ngoài những ký hiệu thể hiện cấp của thép cốt và kim loại phủ, thép tấm sau khi đã thỏa mãn những yêu cầu thử phải được đóng thêm các ký hiệu về phương pháp chế tạo.

(Thí dụ : A + SUS316L - R)

Cán

:“ -R ”

 

 

Cán đúc

:“-ER”

 

Ép nổ

: “ -B ”

 

Cán nổ

: “-BR ”

 

Cán phủ

: “ -WR ”

3.10. Những quy định bổ sung cho tấm thép cán dùng đóng thân tàu có chiều dày trên 50 mm đến 100 mm

3.10,1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định này được áp dụng cho tấm thép cán dùng làm kết cấu thân tàu (kể cả các tấm dẹt có chiều rộng lớn hơn 600 mm) có chiều dày trên 50 mm đến 100 mm (sau đây, trong 3.10 gọi là “thép tấm”).

2. Những yêu cầu không được qui định ở 3.10 phải áp dụng theo qui định ở 3.1.

3.10.2. Cấp thép

Thép tấm được chia thành các cấp như qui định ở Bảng 7-A/ 3.32

3.10.3. Khử ôxy và thành phần hóa học

1. Việc khử ôxy và thành phần hóa học của mỗi cấp thép phải phù hợp với yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.32. Những yêu cầu này có thể được thay đổi, nếu Đăng kiểm chấp thuận.

2. Thành phần các bon tương đương của thép có thể phải trình Đăng kiểm duyệt khi có yêu cầu.

3.10.4. Nhiệt luyện

Mỗi cấp thép phải được nhiệt luyện theo qui định ở Bảng 7-A/ 3.34.

3.10.5. Tính chất cơ học

Tính chất cơ học của thép tấm phải phù hợp với những qui định ở Bảng 7-A/ 3.34.

3.10.6. Chọn vật mẫu

Vật mẫu phải được cắt theo qui định (1) và (2) sau đây :

(1) Trong trường hợp đúc phôi, vật mẫu phải được cắt ra từ vị trí đỉnh phôi.

(2) Qui định đối với thử độ dai va đập của một lô thép được đưa ra ở Bảng 7-A/ 3.35.

Bảng 7-A/ 3.32 Cấp thép, khử ôxy và thành phần hóa học (%)

Loại

Cấp thép

Khử ôxy

 

 

 

 

Thành phần hóa học (%) (1)

 

 

 

 

Hàm lượng các bon tương đương

C

Si

Mn

P

S

Cu

Cr

Ni

Mo

Al(3)

Nb

V

Ti

Thép thường

A

Lắng

 

≤ 0,50

≤2,5xC

(2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

≤ 0,21

(2)

≤ 0,35

≥ 0,60

(2)

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

Lắng và  xử lý hạt mịn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

≥0,015

(6)

 

 

 

 

E

≤ 0,18

(2)

 

≥ 0,70

(2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thép có độ bền cao

A32

D32

E32

Lắng và xử lý hạt mịn

≤ 0,18

≤ 0,50

0,90 ÷ 1,60

≤ 0,035

≤ 0,035

≤ 0,35

≤ 0,20

≤ 0,40

≤ 0,08

≤ 0,015

0,02 ÷ 0,05

(4)(5)

0,05

÷ 0,10

(4)(5)

≤ 0,02

(5)

(7)

A36

D36

E36

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích :

(1) Khi bổ sung thêm bất kỳ một nguyên tố nào vào thành phần thép luyện thì phải ghi rõ hàm lượng này vào giấy chứng nhận thử.

(2) Trị số (C + Mn/6) không được vượt quá 0,40%.

(3) Thành phần Al phải được thể hiện bằng axít nhôm hòa tan, nhưng có thể được xác định bằng thành phần nhôm tổng cộng. Trong trường hợp đó thành phần nhôm tổng cộng không được ít hơn 0,020%.

(4) Thép tấm phải chứa AI, Nb, V hoặc những nguyên tố làm mịn hạt khác, hoặc dưới dạng đơn nguyên tố hoặc kết hợp nhiều nguyên tố. Nếu là đơn nguyên tố thì thép tấm phải chứa nguyên tố làm mịn hạt ở mức tối thiểu được quy định. Nếu kết hợp nhiều nguyên tố thành phần tối thiểu mỗi nguyên tố không cần được xác định.

(5) Tổng thành phần Nb, VTi không được quá 0,12%.

(6) Nếu Đăng kiểm chấp thuận, có thể dùng nguyên tố làm mịn hạt không phải là Al.

(7) Phải ghi hàm lượng các bon trong Giấy chứng nhận thử. Nếu như bất kỳ cấp thép có cường độ cao được áp dụng điều kiện TMCP thì hàm lượng các bon tương đương phải thỏa mãn các yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.33.

Bảng 7-A/ 3.33 Hàm lượng các bon tương đương của thép sản xuất theo TMCP

Cấp thép

Hàm lượng các bon tương đương (%)(1)

 

 

A32, D32, E32, F32

≤ 0,36

 

A36, D36, E36, F36

≤ 0,38

A40, D40, E40, F40

≤ 0,40

 

Chú thích :

Nhà chế tạo thép và người đóng tàu có thể thỏa thuận với nhau để qui định hàm lượng các bon chặt chẽ hơn trong từng trường hợp cụ thể.

Bảng 7-A/ 3.34 Nhiệt luyện và tính chất cơ học

 

 

Thử kéo

Thử độ dai va đập (4)

 

Cấp thép

Nhiệt luyện(1)

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước

Giới hạn bền kéo

Độ giãn dài (L = 5,65)

Nhiệt độ thử

Năng lượng hấp thụ trung bình (J)(5)

 

Chiều dày, t (mm)

 

50 <>t ≤ 70

70 <>t ≤ 100

 

 

 

(N/mm2)

(N/mm2)

(%)

(oC)

L

T

L

T

 

A

TMCP, N(2)

 

 

 

+ 20(6)

≥ 34(6)

≥ 24(6)

≥ 41(6)

≥ 27(6)

 

B

 

≥ 235

400 ÷ 490

≥ 22

0

 

 

 

 

 

D

TMCP,N (3)

 

 

 

-20

≥ 34

≤ 24

≤ 41

≥ 27

 

 

E

TMCP, N

 

 

 

-40

 

 

 

 

A32

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

D32

 

≥ 315

440 ÷ 590

≥ 22

-20

≥ 38

≥ 26

≥46

≥ 31

 

 

E32

TMCP, N

 

 

 

-40

 

 

 

 

A36

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

D36

 

≥ 355

490 ÷ 620

≥ 21

-20

41

≥ 27

≥ 50

≥ 34

 

E36

 

 

 

 

-40

 

 

 

 

 

Chú thích :

(1) Xem chú thích (3) Bảng 7-A/ 3.3

(2) AR hoặc CR (sau đây, trong 3.10 gọi là “ARS” hoặc “CRS”) có thể được chấp nhận, nếu được Đăng kiểm duyệt.

(3) Có thể chấp nhận CRS.

(4) L (hoặc T) có nghĩa là đường tâm dọc của mẫu thử được lấy song song (hoặc vuông góc) với hướng cán lần cuối cùng.

(5) Nếu năng lượng hấp thụ của hai mẫu thử trở lên thuộc một bộ mẫu thử nhỏ hơn năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu qui định hoặc năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70% giá trị yêu cầu thì việc thử được coi như không đạt.

(6) Có thể áp dụng nếu như nhiệt luyện là ARS hoặc CRS. (xem chú thích (2))

Bảng 7-A/ 3.35 Qui cách của lô thép để lấy mẫu thử độ dai va đập

Cấp thép

Nhiệt luyện và qui cách của lô thép

 

 

A

TMCP<->, N<->, CRS<25>, ARS<50>

 

B

TMCP<50>, N<50>, CRS<25>, ARS<25>

 

D

TMCP<50>, N<50>, CRS<25>

 

E

TMCP

, N

A32, A36

TMCP<50>,N<50>

 

D32, D36

 

E32, E36

TMCP

, N

 

Chú thích :

Trong bảng này, những ký hiệu ghi sau ký hiệu phương pháp nhiệt luyện (xem chú thích (1) và (2) trong Bảng 7-A/ 3.34) có nghĩa là khối lượng mỗi lô thép. Ví dụ <50> và <25> có nghĩa là thép tấm có khối lượng không lớn hơn 50 tấn và 25 tấn (cùng qui trình chế tạo và cùng mẻ) được coi là một lô ;

có nghĩa là thép tấm phải được coi là một lô khi chúng được cán trực tiếp từ một phôi tấm hoặc phôi thỏi; và ký hiệu <-> có nghĩa là không cần phải thử độ dai va đập.

3.11. Những qui định bổ sung về tính đồng nhất theo chiều dày của thép

3.11.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định trong 3.11 được áp dụng cho thép có yêu cầu phải tăng cường tính đồng nhất theo chiều dày, có liên quan tới thiết kế kết cấu.

2. Những qui định này được áp dụng cho thép cán dùng đóng thân tàu và thép cán có độ bền cao được tôi và ram ở dạng tấm hoặc thanh dẹt có chiều dày từ 15 mm trở lên.

3. Những qui định này cũng được áp dụng cho các loại thép khác với vật liệu quy định ở -2 trên, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp.

3.11.2. Tính đồng nhất theo chiều dày

1. Tính đồng nhất theo chiều dày của thép phải phù hợp với yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 3.36 thông qua kết quả thử kéo của các mẫu thử được cắt theo chiều dày đồng nhất của sản phẩm thép.

2. Có thể phải tiến hành kiểm tra siêu âm các sản phẩm thép, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.

3.11.3. Chọn vật mẫu thử

1. Đối với thép tấm, một vật mẫu phải được cắt ra từ mỗi tấm khi cán trực tiếp từ phôi tấm hoặc phôi thỏi.

2. Các thanh dẹt có cùng một qui trình sản xuất và trong cùng một mẻ, các thanh tương đương nhau có chiều dày không nhỏ hơn 25 mm, thì nếu cứ có khối lượng 10 tấn thì được coi là một lô (hoặc các thanh tương đương nhau có chiều dày nhỏ hơn 25 mm, nếu cứ có khối lượng 20 tấn thì cũng được coi là một lô). Khi đó một vật mẫu phải được cắt ra từ mỗi lô.

3. Mỗi vật mẫu phải được cắt ra từ một đầu (hoặc đỉnh phôi) thuộc phần tương ứng với đoạn giữa theo chiều ngang của thanh dẹt hoặc tấm (xem Hình 7-A/ 3.4).

Hình 7-A/ 3.4 Chọn vật mẫu thử

Bảng 7-A/ 3.36 Tính đồng nhất theo chiều dày

Cấp thép

Độ co thắt

 

Giá trị trung bình của ba mẫu thử (%)

Giá trị của một mẫu thử (%)

 

A, B, D, E

 

 

 

A32, D32, E32, F32

 

 

 

 

A36, D36, E36, F36

 

 

 

A40, D40, E40, F40

 

 

 

A43, D43, E43, F43

 

 

 

A47, D47, E47, F47

≥ 25

≥ 20

 

A51, D51, E51, F51

 

 

 

A56, D56, E56, F56

 

 

 

A63, D63, E63, F63

 

 

 

A63N, D63N, E63N, F63N

 

 

 

A70, D70, E70, F70

 

 

A70N, D70N, E70N, F70N

 

 

 

3.11.4. Chọn mẫu thử

1. Ba mẫu thử kéo phải được cắt ra từ một vật mẫu theo chiều dày đồng nhất của thép.

2. Mẫu thử phải được cắt theo đúng kích thước như qui định ở Bảng 7-A/ 3.37.

3. Nếu chiều dày của sản phẩm thép không thể cắt được mẫu thử đủ dài để kẹp trên máy thử, thì cho phép hàn thêm vào các đầu mẫu thử. Việc hàn này phải không được làm hỏng phần chiều dài đoạn lăng trụ.

3.11.5. Thử bổ sung trước khi loại bỏ

1. Nếu giá trị trung bình của ba mẫu thử nhỏ hơn giá trị qui định hoặc nếu một giá trị nhỏ hơn giá trị qui định thì có thể thử bổ sung thêm ba mẫu thử trong số các mẫu thử còn lại.

2. Giá trị trung bình của cả sáu mẫu thử phải lớn hơn giá trị qui định và không một mẫu thử nào trong ba mẫu thử lần sau có giá trị nhỏ hơn qui định.

3.11.6. Đóng dấu

Sản phẩm thép phù hợp với những yêu cầu qui định ở 3.11 thì phải đóng thêm ký hiệu “Z25” vào sau ký hiệu cấp thép. (Thí dụ : D36 - Z25 thay cho thép D36).

Bảng 7-A/ 3.37 Kích thước của mẫu thử

Chiều dày của sản phẩm thép t (mm)

Đường kính mẫu thử d (mm)

Chiều dài đoạn lăng trụ L (mm)

15 ≤ t ≤ 25

d = 10

15 ≤ L

25 <>t

20 ≤ L

CHƯƠNG 4 ỐNG THÉP

4.1. Ống thép dùng chế tạo nồi hơi và thiết bị trao đổi nhiệt

4.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định trong 4-1 được áp dụng cho các ống thép dùng vào việc truyền nhiệt qua mặt trong hoặc mặt ngoài ống ; thí dụ : ống khói, ống nước, ống giằng, ống quá nhiệt của nồi hơi và các ống khác dùng cho thiết bị trao đổi nhiệt làm việc ở nhiệt độ cao, v.v... (sau đây, trong 4.1 gọi là “ống thép”).

2. Ống thép có đặc tính khác với qui định ở 4.1, phải phù hợp với những yêu cầu qui định ở 1.1.1-2.

4.1.2. Cấp của ống thép

Ống thép được phân thành 7 cấp như đưa ra ở Bảng 7-A/ 4.1.

Bảng 7-A/ 4.1 Cấp của ống thép

Cấp ống

Ký hiệu

Đặc điểm

 

 

Cấp 2

STB 33

Ống thép liền các bon thép và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Cấp 3

STB 35

Ống thép liền lắng các bon thấp và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Cấp 4

STB 42

Ống thép liền lắng các bon trong bình và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Cấp 12

STB 12

Ống thép liền hợp kim ½ Mo và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Cấp 22

STB 22

Ống thép liên hợp kim 1Cr - ½Mo và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Cấp 23

STB 23

Ống thép liền hợp kim 1¼Cr - ½Mo - ¾Si

Cấp 24

STB 24

Ống thép liền hợp kim 2¼Cr -1Mo và ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở

 

Chú thích:

Những ký hiệu chỉ rõ phương pháp chế tạo phải được viết vào sau những ký hiệu trong Bảng như sau :

- Ống thép liền đúc nóng :- S - H

- Ống thép liền kéo nguội : - S - C

- Ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở làm việc ở điều kiện không nóng và không lạnh : - E - G

- Ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở làm việc ở trạng thái nóng : - E - H

- Ống thép được hàn bằng phương pháp điện trở làm việc ở trạng thái lạnh : - E -C

4.1.3. Nhiệt luyện

Ống thép phải được nhiệt luyện theo những qui định ở Bảng 7-A/4.2.

4.1.4. Thành phần hóa học

Ống thép phải có thành phần hóa học như qui định ở Bảng 7-A/ 4.3.

4.1.5. Tính chất cơ học

Ống thép phải thỏa mãn những yêu cầu về tính chất cơ học sau đây :

(1) Thử kéo :

Ống thép phải thỏa mãn những yêu cầu được qui định ở Bảng 7-A/ 4.4

Bảng 7-A/ 4.2 Nhiệt luyện ống thép

Cấp ống

Ống thép liền

Ống thép được hàn theo phương pháp điện trở

 

Công nghệ nóng

Công nghệ nguội

Hàn

Công nghệ nóng

Công nghệ nguội

 

Cấp 2

 

Ủ ở nhiệt độ thấp, thường hóa hoặc ủ hoàn toàn

Thường hóa

Như kéo(1)

Thường hóa(2)

 

Cáp 3

Như kéo(1)

 

 

 

Cấp 4

 

Thường hóa

Ủ ở nhiệt độ thấp

Thường hóa(2)

 

Cấp 12

Ủ ở nhiệt độ thấp, ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn, thường hóa hoặc thường hóa và ram

Ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn, thường hóa hoặc thường hóa và ram

 

 

Cấp 22

Ủ ở nhiệt độ thấp, ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn hoặc thường hóa và ram

Ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn hoặc thường hóa và ram

Cấp 23

Ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn hoặc thường hóa và ram ở nhiệt độ 650oC trở lên

 

Cấp 24

Ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn hoặc thường hóa và ram ở nhiệt độ 6500 trở lên

 

Chú thích :

(1) Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa có thể được áp dụng, nếu cần thiết.

(2) Trước khi làm nguội phải ủ đối với ống thép hàn theo phương pháp điện trở gia công nguội được thường hóa .

Bảng 7-A/ 4.3 Thành phần hóa học

Cấp ống

Thành phần hóa học (%)

 

C

Si

Mn

P

S

Cr

Mo

 

Cấp 2

≤ 0,18

≤ 0,35

0,25 ÷ 0,60

≤ 0,035

≤ 0,035

 

 

Cấp 3

≤ 0,18

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,035

≤ 0,035

 

Cấp 4

≤ 0,32

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 0,80

≤ 0,035

≤ 0,035

 

Cấp 12

0,10 ÷ 0,20

0,10 ÷ 0,50

0,30 ÷ 0,80

≤ 0,035

≤ 0,035

0,45 ÷ 0,65

 

Cấp 22

≤ 0,15

≤ 0,50

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,030

≤ 0,035

0,80 ÷ 1,25

0,45 ÷ 0,65

 

Cấp 23

≤ 0,15

0,50 ÷ 1,00

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,030

≤ 0,030

1,00 ÷ 1,50

0,45 ÷ 0,65

Cấp 24

≤ 0,15

≤ 0,50

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,030

≤ 0,030

1,90 ÷ 2,60

0,87÷ 1,13

 

Chú thích:

Trong trường hợp nếu được Đăng kiểm chấp nhận, thép cấp 3 và cấp 4 có thể là thép lắng có hàm lượng Si dưới 0,10%.

Bảng 7-A/ 4.4 Thử kéo

Cấp ống

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước ( N/mm2)

Giới hạn bền kéo (N/mm2)

Độ giãn dài ( % ) (L = 5,65)

 

 

Cấp 2

≥ 175

≥ 325

≥ 26(22)

 

Cấp 3

≥ 175

≥ 340

≥ 26(22)

 

Cấp 4

≥ 255

≥ 410

≥ 21(17)

 

Cấp 12

≥ 205

≥ 380

≥ 21(17)

Cấp 22,23 và 24

≥ 205

≥ 410

≥ 21(17)

 

Chú thích :

(1) Giá trị độ giãn dài trong ngoặc được áp dụng cho mẫu thử lấy theo chiều ngang. Trong trường hợp này, vật mẫu được nung lên đến 600oC ÷ 650oC sau đó được đánh bẹp, ủ để làm cho vật mẫu không còn biến dạng dư.

(2) Trường hợp mẫu thử được cắt ra từ ống hàn điện trở không có dạng hình ống thì nó phải được cắt sao cho đường hàn không nằm trong mẫu thử.

(2) Thử làm bẹp

Một đoạn ống được lấy ra từ đầu ống phải được thử làm bẹp ở trạng thái nguội bằng cách dùng hai tấm phẳng đặt song song ép lại mà không bị nứt hoặc có khuyết tật rỗ cho đến khi khoảng cách giữa hai tấm phẳng đạt đến giá trị nhỏ hơn giá trị H tính theo công thức sau. Trong trường hợp này, chiều dài L của mẫu thử phải được lấy không nhỏ hơn 50 mm, nhưng không được lớn hơn 100 mm. Tuy nhiên, đối với ống có chiều dày bằng 15% đường kính ngoài trở lên, có thể dùng mẫu thử kiểu C để thử, phần chu vi bị cắt của mẫu thử chữ C được đưa ra ở Hình 7-A/4.2.

Trong đó:

H : Khoảng cách giữa hai tấm phẳng để ép (mm).

t : Chiều dày ống (mm).

D : Đường kính ngoài của ống (mm).

e : Hằng số được lấy theo Bảng 7-A/ 4.5, tùy thuộc vào cấp của ống.

Bảng 7-A/ 4.5 Giá trị của e

Ống cấp 2 và 3

0,09

Các cấp ống khác

0,08

Đối với ống được hàn bằng phương pháp điện trở, đường hàn phải được đặt vuông góc với lực tác dụng, như trong Hình 7-A/ 4.1. Nếu mẫu thử kiểu C được sử dụng, mẫu thử phải được đặt như Hình 7-A/ 4.2.

Hình 7-A/ 4.1 Thử làm bẹp

(3) Thử bẻ gờ

Một đoạn ống được cắt ra từ đầu cuối của ống phải được bẻ gờ nguội. Đường kính ngoài của gờ không được nhỏ hơn giá trị quy định ở Bảng 7-A/ 4.6. Gờ phải vuông góc với trục ống mà không có vết nứt hoặc chỗ rỗ. Trong trường hợp này, sau khi bẻ gờ mẫu thử phải có chiều dài L đo theo phần ống còn lại, không được nhỏ hơn 0,5D. Việc thử này chỉ tiến hành cho các ống cấp 2 có chiều dày thành ống không lớn hơn 1/10 đường kính ngoài của nó và không lớn hơn 5 mm.

Hình 7-A/ 4.2 Thử làm bẹp cho mẫu thử chữ C

Bảng 7-A/ 4.6 Đường kính ngoài của gờ sau khi bẻ

Đường kính ngoài của ống D (mm)

Đường kính ngoài của gờ (mm)

 

 

D <>

1,3 D

D ≥ 63

D + 20

 

(4) Thử nong ống :

Một đoạn ống được cắt ra từ đầu cuối của ống phải được nong nguội bằng một dụng cụ có góc loe 60o. Việc nong được tiến hành cho đến khi miệng ống loe ra với đường kính như nêu ở Bảng 7-A/ 4.7 mà không xuất hiện vết nứt hoặc rỗ. Trong trường hợp này, chiều dài mẫu thử phải bằng 1,5D, nhưng không được nhỏ hơn 50 mm. Đối với ống thép cấp 2 nếu tiến hành thử bẻ gờ thì không cần phải thử nong ống.

Bảng 7-A/ 4.7 Đường kính ngoài của đầu ống sau khi nong ống

Cấp ống

Đường kính ngoài của đầu ống (mm)

 

 

Cấp 2, 3 và 4

1,2 D

Cấp 12,22,23 và 24

1,14 D

 

(5) Thử nén ống

Nếu Đăng kiểm yêu cầu, phải tiến hành thử nén cho ống thép cấp 2. Chiều cao đoạn ống thử lấy bằng 65 mm. Đoạn ống này phải chịu nén dọc mà không bị nứt hoặc rạn khi đạt đến chiều cao qui định ở Bảng 7-A/4.8.

Bảng 7-A/ 4.8 Chiều cao của đoạn ống sau khi thử nén

Chiều dày ống t(mm)

Chiều cao đoạn ống sau khi thử nén

 

 

t ≤ 3,4

19 mm hoặc tới khi mặt ngoài nếp gấp chạm nhau

t > 3,4

32 mm

 

(6) Thử dập bẹp ngược chiều

Một đoạn ống dài 100 mm cắt ra từ ống thép và được xẻ rãnh theo chiều dọc ống ở phía đối diện với đường hàn. Sau đó bẻ ngửa ra và đập bẹp đoạn ống không được có vết nứt hoặc khuyết tật ở phía trong của đường hàn và cũng không được có độ lệch tâm, lỗ thủng hoặc chồng mép. Việc thử này chỉ áp dụng đối với ống thép chế tạo bằng phương pháp hàn điện trở.

(7) Thử thủy lực

(a) Tại Nhà máy chế tạo, các ống thép phải được thử thủy lực với áp suất thử bằng 2 lần trở lên so với áp suất làm việc lớn nhất. Tuy nhiên, áp suất thử tối thiểu phải là 7,0 MPa.

(b) Áp suất thử qui định ở (a) không yêu cầu phải lớn hơn áp suất tính theo công thức sau :

Trong đó:

P : Áp suất thử thủy lực (MPa)

t : Chiều dày ống (mm)

D : Đường kính ngoài của ống (mm)

S : 60% giá trị giới hạn chảy tối thiểu hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2)

(c) Nếu mỗi ống đều được thử thủy lực theo qui trình chế tạo của nhà máy, các ống được đóng số liên tục và các kết quả được thông báo cho Đăng kiểm thì Đăng kiểm viên có thể không cần chứng kiến khi thử.

(d) Khi thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử không phá hủy thay cho thử thủy lực như đã qui định ở (a).

4.1.6. Chọn mẫu thử

Các mẫu thử phải được cắt từ mỗi cấp ống và cỡ ống đã được nhiệt luyện trong cùng một lò luyện, cùng một thời gian hoặc từ mỗi cấp ống và cỡ ống không qua nhiệt luyện, theo yêu cầu qui định ở (1) và (2) dưới đây :

(1) Ống thép tròn trơn

(a) Ống cấp 2 :

Mỗi đoạn ống mẫu phải được lấy ra từ một lô ống với số lượng 100 ống hoặc ít hơn. Các mẫu thử kéo, thử đập bẹp, thử bẻ gờ hoặc thử nong ống, mỗi loại mẫu phải được cắt ra từ các đoạn ống mẫu đó.

(b) Ống không phải là ống cấp 2 :

Một đoạn ống mẫu phải được chọn từ một lô với số lượng 50 ống hoặc phần dư của 50 ống này. Các mẫu thử kéo, thử nong ống và thử đập bẹp (mỗi loại một mẫu thử) phải được cắt ra từ các đoạn ống mẫu đó.

(2) Ống thép hàn theo phương pháp điện trở

Đối với ống thép được hàn theo phương pháp điện trở, ngoài những qui định ở (1) trên, một đoạn ống mẫu phải được chọn từ mỗi lô với số lượng 100 ống hoặc phần dư của 100 ống này. Một mẫu thử đập bẹp ngược chiều phải được cắt ra từ mỗi ống mẫu.

(3) Mẫu thử kéo phải thỏa mãn những yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 2.1

4.1.7. Dung sai kích thước của ống

Dung sai đường kính ngoài và chiều dày ống phải tuân theo những qui định ở Bảng 7-A/ 4.9.

4.1.8. Chất lượng

Ống thép phải có chất lượng đồng nhất và không có khuyết tật có hại. Đối với ống thép được hàn theo phương pháp điện trở, nếu ở phía ngoài ống có vảy hàn thì phải được tẩy sạch và đánh bóng. Nếu phía bên trong ống có vảy hàn nhô quá cao thì phải tẩy sao cho chiều cao không quá 0,25 mm.

4.1.9. Đóng dấu

Tôn hoặc nhãn hiệu của Nhà sản xuất, cấp của ống, ký hiệu phương pháp chế tạo, quy cách ống phải được đóng rõ ràng hoặc chạm nổi trên mỗi thân ống, nếu đường kính ngoài của ống từ 30 mm trở lên và dán mác trên mỗi bó hoặc thùng đựng ống nếu đường kính, ngoài của ống nhỏ hơn 30 mm. Để chứng tỏ rằng ống thép thỏa mãn các yêu cầu liên quan, phải đóng dấu của Đăng kiểm bên cạnh các ký hiệu nói trên.

Bảng 7-A/ 4.9 Dung sai kích thước ống

Dung sai đường kính ngoài (mm)

Đường kính ngoài của ống (mm)

Loại

D <>

100 ≤ D <>

160 ≤ D <>

200 ≤ D

Ống dẫn đúc nóng

+0,4

-0,8

+0,4

-1,2

+0,4

-1,8

+0,4

-2,4

Đường kính ngoài của ống (mm)

Loại

D <>

25 ≤ D <>

40 ≤ D <>

50 ≤ D <>

60 ≤ D <>

80 ≤ D <>

100 ≤ D <>

120 ≤ D <>

160 ≤ D <>

D ≤ 200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ống liền kéo nguội và ống được hàn bằng phương pháp điện trở, gia công nguội

± 0,10

± 0,15

± 0,20

± 0,25

± 0,30

± 0,40

+ 0,40

- 0,60

+ 0,40

- 0,80

+ 0,40

- 1,20

+ 0,4

- 1,60

Ống được hàn bằng phương pháp điện trở, không gia công nguội

± 0,15

± 0,20

± 0,25

± 0,30

± 0,40

+ 0,40

- 0,60

+ 0,40

- 0,80

+ 0,40

- 1,00

+ 0,40

- 1,20

+ 0,4

- 1,60

(b) Dung sai chiều dày (%, trừ những chỗ có qui định khác)

Loại

Chiều dày t,  (mm)

Đường kính ngoài D(mm)

t <>

2 ≤ t <>

2,4 ≤ t <>

3,8 ≤ t <>

4,6 ≤ t

Ống liền đúc nóng

D <>

+ 40

0

+ 35

0

+ 33

0

+ 28

0

D ≥ 100

+ 35

0

+ 33

0

+ 28

0

Ống liền kéo nguội và ống được hàn bằng phương pháp điện trở, gia công nguội

D <>

+ 0,4 mm

0

+20

0

D ≥ 40

+22

0

Ống làm bằng phương pháp điện trở, không gia công nguội

D <>

+ 0,3 mm

0

+18

0

D ≥ 40

+18

0

Chú thích :

Đối với ống liền đúc nóng, tùy theo chiều dày thành ống, dung sai chiều dày phải nhỏ hơn 22,8% chiều dày thành ống. Đối với ống có chiều dày nhỏ hơn 5,6 mm không áp dụng qui định này.

4.2. Ống thép dùng chế tạo đường ống chịu áp lực

4.2.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định trong 4.2 được áp dụng cho ống thép dùng làm đường ống thuộc nhóm 1 và nhóm 2 như qui định ở Phần 3 (sau đây, trong 4.2 gọi là “ống thép”).

2. Ngoài những qui định ở 1.2 ,1.4 và từ 4.2.2 đến 4.2.9, ống thép các bon dùng làm đường ống thường, qui định ở 12.1.5-1, Phần 3, phải phù hợp với những yêu cầu (1) và (2) dưới đây :

(1) Ống thép phải phù hợp với những yêu cầu ở các TCVN tương ứng (ống thép các bon dùng làm đường ống thường) hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác.

(2) Đăng kiểm không yêu cầu thử để duyệt qui trình chế tạo.

3. Ống thép có đặc tính khác với 4.2, phải phù hợp với những qui định ở 1.1.1-2.

4.2.2. Cấp của ống thép

Ống thép được phân thành 12 cấp như qui định ở Bảng 7-A/ 4.10.

4.2.3. Nhiệt luyện

Ống thép phải được nhiệt luyện phù hợp với qui định ở Bảng 7-A/ 4.11.

4.2.4. Thành phần hóa học

Ống thép phải có thành phần hóa học như qui định ở Bảng 7-A/ 4.12.

Bảng 7-A/4.10 Cấp của ống thép

Cấp ống

Ký hiệu

Mô tả

Ống cấp 1

Số 2

STPG 38

Ống liền bằng thép các bon thấp và ống thép hàn điện trở

Số 3

STPG 42

Ống liền bằng thép các bon vừa và ống thép hàn điện trở

Ống cấp 2

Số 2

STS 38

Ống liền bằng thép lắng các bon thấp

Số3

STS 42

Ống liền bằng thép lắng các bon trung bình

Số 4

STS 49

Ống cấp 3

Số 2

STPT 38

Ống liền bằng thép lắng các bon thấp hạt thô và ống thép hàn điện trở

Số 3

STPT 42

Ống liền bằng thép lắng các bon trung bình hạt thô và ống thép hàn điện trở

Số 4

STPT 49

Ống liền bằng thép các bon trung bình lắng hạt thô

Số 12

STPA 12

Ống liền bằng thép hợp kim ½ Mo

Ống cấp 4

Số 22

STPA 22

Ống liền bằng thép hợp kim ½ Mo 1Cr

Số 23

STPA 23

Ống liền bằng thép hợp kim 1 ¼ Cr - ½ Mo - ¾ Si

Số 24

STPA 24

Ống liền bằng thép hợp kim 2 ¼ Cr- 1 Mo

Chú thích :

Ký hiệu phương pháp chế tạo phải được ghi vào cuối những ký hiệu trên như sau :

Ống trên cán nóng : - S - H

Ống liền kéo nguội: - S - C

Ống hàn điện trở ngoài ống chế tạo theo công nghệ nóng và lạnh : - E - G

Ống hàn điện trở theo công nghệ nóng : - E- H

Ống hàn điện trở theo công nghệ lạnh : - E - C

Bảng 7-A/ 4.11 Nhiệt luyện

Cấp ống

Ống thép liền

Ống thép hàn điện trở

Cán nóng

Kéo nguội

Như hàn

Cán nóng

Cán nguội

Ống cấp 1

Số 2

Như kéo

Như hàn

Như kéo

Số 3

Ống cấp 2

Số 2

Như kéo(1)

Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa

 

 

Số 3

Như kéo(1)

Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa

 

 

Số 4

 

 

 

 

Ống cấp 3

Số 2

Như kéo(1)

Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa

Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa

Như kéo(1)

Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa

Số 3

Số 4

 

 

Số 12

Ủ ở nhiệt độ thấp, ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn, thường hóa hoặc thường hóa và ram

Ống cấp 4

Số 22

Ủ ở nhiệt độ thấp, ủ đẳng nhiệt, ủ hoàn toàn, thường hóa hoặc thường hóa và ram

 

Số 23

Ủ đẳng nhiệt, ủ toàn phần hoặc thường hóa và ram ở nhiệt độ 650oC trở lên

 

Số 24

Chú thích :

(1) Ủ ở nhiệt độ thấp hoặc thường hóa có thể phải được áp dụng, nếu cần thiết.

Bảng 7-A/4.12 Thành phần hóa học

Cấp ống

Thành phần hóa học (%)

C

Si

Mn

P

S

Cr

Mo

Ống cấp 1

Số 2

≤ 0,25

≤ 0,35

0,30 ÷ 0,90

≤ 0,040

≤ 0,040

Số 3

≤ 0,30

≤ 0,35

0,30 ÷ 1,00

≤ 0,040

≤ 0,040

Ống cấp 2

Số 2

≤ 0,25

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 1,10

≤ 0,035

≤ 0,035

Số 3

≤ 0,30

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 1,40

≤ 0,035

≤ 0,035

Số 4

≤ 0,33

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 1,50

≤ 0,035

≤ 0,035

Ống cấp 3

Số 2

≤ 0,25

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 0,90

≤ 0,035

≤ 0,035

Số 3

≤ 0,30

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 1,00

≤ 0,035

≤ 0,035

Số 4

≤ 0,33

0,10 ÷ 0,35

0,30 ÷ 1,00

≤ 0,035

≤ 0,035

Ống cấp 4

Số 12

0,10 ÷ 0,20

0,10 ÷ 0,50

0,30 ÷ 0,80

≤ 0,035

≤ 0,035

0,45 ÷ 0,65

Số 22

≤ 0,15

≤ 0,50

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,035

≤ 0,035

0,80 ÷ 1,25

0,45 ÷ 0,65

Số 23

≤ 0,15

0,50 ÷ 1,00

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,030

≤ 0,030

1,00 ÷ 1,50

0,45 ÷ 0,65

Số 24

≤ 0,15

≤ 0,50

0,30 ÷ 0,60

≤ 0,030

≤ 0,030

1,90 ÷ 2,60

0,87 ÷ 1,13

4.2.5. Tính chất cơ học

1. Ống thép phải phù hợp với những yêu cầu về tính chất cơ học sau đây :

(1) Thử kéo

Ống thép phải được thử kéo và có tính chất cơ học thỏa mãn yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 4.13.

(2) Thử uốn

Một đoạn ống mẫu thử uốn được cắt ra từ đoạn cuối của ống thép với chiều dài đủ để uốn nguội đến giá trị như qui định ở Bảng 7-A/ 4.14, mà không có vết nứt hoặc khuyết tật trên thành ống. Đối với ống thép cấp không cần thử uốn.

Bảng 7-A/ 4.13 Thử kéo

Cấp ống

Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2)

Giới hạn bền kéo (N/mm2)

Độ giãn dài (%)

L = 5,65)

 

 

Ống cấp 1số 2

Ống cấp 2 số 2

Ống cấp 3 số 2

≥ 215

≥ 370

≥ 24 (20)

 

Ống cấp 1 số 3

Ống cấp 2 số 3

Ống cấp 3 số 3

≥ 245

≥ 410

≥ 21 (17)

 

Ống cấp 2 số 4

Ống cấp 3 số 4

≥ 275

≥ 480

≥ 19 (15)

 

Ống cấp 4 số 12

≥ 205

≥ 380

≥ 21 (17)

Ống cấp 4 số 22

Ống cấp 4 số 23

Ống cấp 4 số 24

≥ 205

≥ 410

≥ 21 (17)

 

Chú thích :

(1) Những yêu cầu về độ giãn dài ghi ở ngoặc đơn trong Bảng được áp dụng trong trường hợp mẫu thử được cắt theo chiều ngang. Trong trường hợp này, sau khi làm bẹp, cuống thử phải được ủ để khử ứng suất dư ở nhiệt độ từ 600oC đến 650oC.

(2) Nếu mẫu thử không có dạng ống được cắt từ ống thép hàn điện trở, mẫu thử phải được cắt ra từ phần không có đường hàn.

Bảng 7-A/ 4.14 Thử uốn

Cấp ống

Góc uốn

Bán kính uốn trong

1, 2 và 3

90o

Sáu lần đường kính ngoài của ống

Chú thích :

(1) Ống thép hàn điện trở phải được uốn sao cho phần đường hàn bị uốn là lớn nhất.

Bảng 7-A/4.15 Giá trị của e

Cấp ống

Ống cấp 1 số 3

Ống cấp 2 số 3

Ống cấp 3 số 3

Ống cấp 2 số 4

Ống cấp 3 số 4

Ống cấp 1 số 2

Ống cấp 2 số 2

Ống cấp 3 số 2

Ống cấp 4 tất cả các số

e

0,07

0,08

(3) Thử làm bẹp

Một đoạn ống được cắt ra từ đầu ống phải được thử làm bẹp ở trạng thái nguội bằng hai tấm phẳng đặt song song ép lại mà không có vết nứt hoặc khuyết tật. Khoảng cách giữa hai tấm phẳng phải sao cho đạt đến giá trị nhỏ hơn giá trị H tính theo công thức dưới đây. Trong trường hợp này, chiều dày mẫu thử phải thỏa mãn yêu cầu qui định ở 4.1.5 (2). Tuy nhiên, đối với ống có chiều dày bằng 15 % đường kính ngoài trở lên, có thể dùng mẫu thử kiểu chữ C để thử, phần chu vi bị cắt của mẫu thử chữ C được đưa ra ở Hình 7-A/ 4.2.

(a) Khoảng cách giữa 2 tấm phẳng ép dùng để làm bẹp mẫu thử đối với các mẫu thử không phải là ống hàn điện trở cấp 1:

Trong đó:

H : Khoảng cách giữa hai tấm phẳng (mm).

t : Chiều dày ống (mm).

D : Đường kính ngoài ống (mm).

e : Hằng số lấy theo Bảng 7-A/ 4.15

(b) Ống hàn điện trở cấp 1:

 cho phần có đường hàn

 cho những phần khác

Đối với ống hàn điện trở, đường hàn phải được đặt vuông góc với hướng lực ép như ở Hình 7/4.1. Đối với mẫu thử chữ C, khi thử làm bẹp, mẫu thử được đặt như Hình 7-A/ 4.2.

(4) Thử thủy lực

(a) Các ống phải được thử thủy lực với áp suất qui định ở Bảng 7-A/ 4.16.

(b) Nếu khách hàng yêu cầu thử với áp suất lớn hơn áp suất qui định ở (a) thì phải thử ống thép với áp suất do khách hàng yêu cầu.

Trong trường hợp này, áp suất thử không yêu cầu lớn hơn trị số tính theo công thức sau :

Trong đó:

P : Áp suất thử thủy lực (MPa)

D : Đường kính ngoài của ống (mm)

t : Chiều dày ống (mm)

S : 60% giá trị giới hạn chảy tối thiểu hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2).

(c) Nếu mỗi ống đều được thử thủy lực theo qui trình trong quá trình chế tạo của nhà máy và các ống được đánh số liên tục và các kết quả thử được thông báo cho Đăng kiểm, thì Đăng kiểm viên có thể không cần chứng kiến khi thử.

(d) Nếu cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành kiểm tra không phá hủy thay cho thử thủy lực theo quy định ở (a) trên.

4.2.6. Chọn mẫu thử

Các mẫu thử ống phải được cắt từ mỗi cấp và mỗi cỡ ống khác nhau đã được nhiệt luyện trong cùng một thời gian, hoặc từ mỗi cấp ống và mỗi cỡ ống không qua nhiệt luyện theo yêu cầu sau :

(1) Ống cấp 1

Phải chọn một ống mẫu từ một lô ống như qui định trong Bảng 7-A/4.17, một mẫu thử kéo và thử làm bẹp phải được cắt ra từ mỗi ống mẫu. Đối với ống có đường kính bằng 50 mm trở xuống, mẫu thử làm bẹp có thể được thay cho mẫu thử uốn.

(2) Ống cấp 2 và 3

Một mẫu thử kéo và thử làm bẹp phải được cắt ra từ mỗi ống mẫu chọn ra từ mỗi lô có số lượng 50 ống hoặc phần dư của 50 ống. Ống có đường kính ngoài 50 mm trở xuống có thể thay mẫu thử làm bẹp cho mẫu thử uốn.

(3) Ống cấp 4

Một mẫu thử kéo và thử làm bẹp phải được cắt ra từ mỗi ống mẫu chọn ra từ mỗi lô có số lượng 50 ống hoặc phần dư của 50 ống.

(4) Mẫu thử kéo phải phù hợp với yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 2.1.

Bảng 7-A/ 4.16 Qui cánh ống và áp suất thử thủy lực

Đường kính danh nghĩa

(A)

Đường kính ngoài

(mm)

Chiều dày danh nghĩa (mm)

 

Số hiệu qui cách 10 (10S)

Số hiệu qui cách 20 (20S)

Số hiệu qui cách 30

Số hiệu qui cách 40

Số hiệu qui cách 60

Số hiệu qui cách 80

Số hiệu qui cách 100

Số hiệu qui cách 120

Số hiệu qui cách 140

Số hiệu qui cách 160

 

6

10,5

(1,2)

(1,5)

-

1,7

2,2

2,4

-

-

-

-

 

 

8

13,8

(1,65)

(2,0)

-

2,2

2,4

3,0

-

-

-

-

 

10

17,3

(1,65)

(2,0)

-

2,3

2,8

3,2

-

-

-

-

 

15

21,7

(2,10)

(2,5)

-

2,8

3,2

3,7

-

-

-

4,7

 

20

27,2

(2,1)

(2,5)

-

2,9

3,4

3,9

-

-

-

5,5

 

25

34,0

(2,8)

(3,0)

-

3,4

3,9

4,5

-

-

-

6,4

 

32

42,7

(2,8)

(3,0)

-

3,6

4,5

4,9

-

-

-

6,4

 

40

48,6

(2,8)

(3,0)

-

3,7

4,5

5,1

-

-

-

7,1

 

50

60,5

(2,8)

3,2 (3,5)

-

3,9

4,9

5,5

-

-

-

8,7

 

65

76,3

(3,0)

4,5 (3,5)

-

5,2

6,0

7,0

-

-

-

9,5

 

80

89,1

(3,0)

4,5 (4,0)

-

5,5

6,6

7,6

-

-

-

11,1

 

90

101,6

(3,0)

4,5 (4,0)

-

5,7

7,0

8,1

-

-

-

12,7

 

100

114,3

(3,0)

4,9 (4,0)

-

6,0

7,1

8,6

-

11,1

-

13,5

 

125

139,8

(3,4)

5,1 (5,0)

-

6,6

8,1

9,5

-

12,7

-

15,9

 

150

165,2

(3,4)

5,5 (5,0)

-

7,1

9,3

11,0

-

14,3

-

18,2

 

200

216,3

(4,0)

6,4 (6,5)

7,0

8,2

10,3

12,7

15,1

18,2

20,6

23,0

 

250

267,4

(4,0)

6,4 (6,5)

7,8

9,3

12,7

15,1

18,1

21,4

25,4

28,6

 

300

318,5

(4,5)

6,4 (6,5)

8,4

10,3

14,3

17,4

21,4

25,4

28,6

33,3

 

350

355,6

6,4

7,9

9,5

11,1

15,1

19,0

23,8

27,8

31,8

35,7

 

400

406,4

6,4

7,9

9,5

12,7

16,7

21,4

26,2

30,9

36,5

40,5

 

450

457,2

6,4

7,9

11,1

14,3

19,0

23,8

29,4

34,9

39,7

45,2

 

500

508,0

6,4

9,5

12,7

15,1

20,6

26,2

32,5

38,1

44,4

50,0

 

550

558,8

6,4

9,5

12,7

15,9

22,2

28,6

34,9

41,3

47,6

54,0

 

600

609,4

6,4

9,5

14,3

17,5

24,6

31,0

38,9

46,0

52,4

59,5

 

650

660,4

7,9

12,7

-

18,9

26,4

34,0

41,6

49,1

56,6

64,2

Áp suất thử thủy lực (MPa)

2,0

3,5

5,0

6,0

9,0

12

15

18

20

20

 

Chú thích :

Giá trị chiều dày danh nghĩa trong ngoặc đơn áp dụng cho ống thép không gỉ.

Bảng 7-A/ 4.17 Số ống mẫu từ mỗi lô

Đường kính ngoài D (mm)

Số ống mẫu từ mỗi lô

 

 

D <>

Một ống đối với mỗi lô ống có số lượng 1000 ống hoặc phần dư của 1000 ống

 

70 ≤ D <>

Một ống đối với mỗi lô ống có số lượng 500 ống hoặc phần dư của 500 ống

 

160 ≤ D <>

Một ống đối với mỗi lô ống có số lượng 250 ống hoặc phần dư của 250 ống

D > 350

Một ống đối với mỗi lô ống có số lượng 150 ống hoặc phần dư của 150 ống

 

4.2.7. Dung sai kích thước ống

Dung sai đường kính ngoài và chiều dày ống phải thỏa mãn yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 4.18.

Bảng 7-A/ 4.18 Dung sai kích thước(1)

Loại

Đường kính ngoài D(mm)

Dung sai đường kính ngoài

Dung sai chiều dày thành ống

Cấp 1

Cấp 2, 3 và 4

Ống liền đúc nóng

D <>

± 0,5 mm

Chiều dày ống: t < 4="">mm)

+ 0,6 mm

- 0,5 mm

Chiều dày ống:

t < 4="">mm)

± 0,5 mm

50 ≤ D 160

± 1 %

Chiều dày ống:

t ≥ 4 (mm )

+ 15%

- 12,5%

Chiều dày ống:

t ≥ 4 (mm)

± 12,5%

160 ≤ D 200

± 1,6 mm

D ≥ 200

± 0,8 %(2)

Ống liền được kéo nguội và ống được hàn bằng phương pháp điện trở

D <>

± 0,3 mm

Chiều dày ống:

t < 3="">mm)

± 0,3 mm

Chiều dày ống:

t < 2="">mm)

± 0,2 mm

D ≥ 40

± 0,8%(2)

Chiều dày ống:

t ≥ 3 (mm)

± 10%

Chiều dày ống:

t ≥ 2 (mm)

± 10%

Chú thích:

(1) Đối với ống thép liền đúc nóng cấp 2, 3 và 4, dung sai cho phép và sự khác nhau của chiều dày thành ống phải không được lớn hơn 20% chiều dày thành ống. Những ống có chiều dày nhỏ hơn 5,6 mm, không áp dụng qui định này.

(2) Đối với ống có đường kính ngoài bằng và lớn hơn 350 mm, chu vi có thể được xem như là cơ sở đối với dung sai đường kính ngoài ống. Trong trường hợp này, dung sai là ± 0,5 %.

4.2.8. Chất lượng

Ống thép phải có chất lượng đồng nhất và không có những khuyết tật có hại.

4.2.9. Đóng dấu

Trước khi xuất xưởng, tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo, ký hiệu cấp ống thép, ký hiệu phương pháp chế tạo và qui cách ống phải được đóng hoặc khắc vào từng ống có đường kính ngoài từ 60 mm trở lên và đóng vào mác gắn vào mỗi bó ống có đường kính ngoài từng ống nhỏ hơn 60 mm. Để chứng tỏ ống thép đã thỏa mãn các yêu cầu, dấu của Đăng kiểm phải được đóng gần những ký hiệu nói trên.

4.3. Ống thép không gỉ

4.3.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định trong 4.3 được áp dụng cho ống thép không gỉ sử dụng ở nhiệt độ thấp hoặc ở điều kiện chống ăn mòn (sau đây, trong 4.3 gọi là “ống thép không gỉ”).

2. Ống thép không gỉ có đặc tính khác với yêu cầu qui đinh ở 4.3 thì phải phù hợp với yêu cầu qui định ở 1.1.1-2.

4.3.2. Cấp của ống thép không gỉ

Ống thép không gỉ được phân thành 10 loại như đưa ra ở trong Bảng 7-A/ 4.19.

Bảng 7-A/ 4.19 Cấp và thành phần hóa học của ống thép không gỉ

Cấp ống

Thành phần hóa học (%)

C

Si

Mn

P

S

Ni

Cr

Mo

Chất khác

304TP

≤ 0,08

 

 

 

 

8,0 ÷ 11,0

18,0 ÷ 20,0

 

 

304LTP

≤ 0,03

≤ 1,00

 

 

 

9,0 ÷ 13,0

 

 

 

309STP

≤ 0,08

 

 

 

 

12,0 ÷ 15,0

22,0 ÷ 24,0

 

 

310STP

≤ 1,50

 

 

 

19,0 ÷ 22,0

24,0 ÷ 26,0

 

 

316TP

 

≤ 2,00

≤ 0,040

≤ 0,030

10,0 ÷ 14,0

16,0 ÷ 18,0

2,0 ÷ 3,0

 

316LTP

≤ 0,03

 

 

 

 

12,0 ÷ 16,0

 

 

317TP

≤ 0,08

≤ 1,00

 

 

 

11,0 ÷ 15,0

18,0 ÷ 20,0

3,0 ÷ 4,0

 

317LTP

≤ 0,03

 

 

 

 

321TP

≤ 0,08

 

 

 

 

9,00 ÷ 13,0

17,0 ÷ 19,0

 

Ti ≥ 5 x C

347TP

 

 

 

 

 

 

 

 

Nb ≥ 10 x C

4.3.3. Nhiệt luyện

Thông thường ống thép không gỉ được nhiệt luyện ở trạng thái rắn.

4.3.4. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của ống thép không gỉ phải thỏa mãn các yêu cầu đưa ra ở Bảng 7-A/ 4.19.

4.3.5. Tính chất cơ học

1. Tính chất cơ học của ống thép không gỉ phải phù hợp với những yêu cầu sau đây :

(1) Thử kéo

Ống thép phải được thử kéo và có tính chất cơ học thỏa mãn yêu cầu qui định ở Bảng 7-A/ 4.20.

(2) Thử làm bẹp

Thử làm bẹp phải được tiến hành phù hợp với yêu cầu ở 4.2.5 (3). Khi áp dụng yêu cầu này giá trị của e được lấy bằng 0,09. Đối với ống có đường kính ngoài bằng và lớn hơn 200 mm được hàn bằng phương pháp hàn tự động, hàn bằng chùm laze và hàn điện trở, thử uốn vùng hàn có thể được thực hiện thay cho thử làm bẹp, nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

(3) Thử thủy lực

(a) Ống thép không gỉ phải được tiến hành thử thủy lực theo áp suất qui định ở Bảng 7-A/ 4.21.

(b) Nếu khách hàng yêu cầu thử với áp suất lớn hơn so với qui định ở (a) thì nhà chế tạo phải thử theo yêu cầu của khách hàng. Khi đó, áp suất thử không được lớn hơn giá trị tính theo công thức sau :

Trong đó:

P : Áp suất thử thủy lực (MPa).

D : Đường kính ngoài của ống thép (mm).

t: Chiều dày ống (mm).

S : 60% giá trị giới hạn chảy tối thiểu hoặc giới hạn chảy qui ước (N/mm2).

(c) Nếu theo qui định của Nhà máy chế tạo, mỗi ống thép đều được thử thủy lực trong quá trình sản xuất, được đánh số liên tục và các kết quả thử đã được thông báo cho Đăng kiểm, thì khi tiến hành thử thủy lực không cần có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên.

(d) Nếu cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành thử không phá hủy thay cho thử thủy lực qui định ở trên.

Bảng 7-A/ 4.20 Thử kéo(2)(3)