Tải về định dạng Word (264.5KB)

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 547:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Vòi phun - Yêu cầu chung và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 547:2002

THIẾT BỊ TƯỚI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP

VÒI PHUN - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Agricultural irrigation equipment - sprayers – General Requirements and test methods

Ban hành kèm theo Quyết định số: 58/2002/QĐ-BNN–KHCN ngày 24 tháng 6 năm 2002

1. Phạm vi ứng dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu chung và Phương pháp thử các vòi phun kiểu (sprayer).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại vòi phun lắp vào mạng đường ống dẫn nước và làm việc với nguồn nước để tưới.

2.2. Các tiêu chuẩn tham khảo

a) ISO 7-1.1994, Ren ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực - phần 1: Kích thước, dung sai và tên gọi.

(ISO 7-1:1994, Pipe threads where pressure- tight joints are made on the threads - part 1: Dimensions, tolerances and designation.)

b) ISO2859-1.1989, Phương pháp lấy mẫu để kiểm tra điển hình - Phần1: Các phương án lấy mẫu biểu thị mức công nhận chất lượng (AQL) khi kiểm tra lô bằng cách bốc thăm.

(ISO 2859-1: 1989, Sampling procedures for inspection by attributes

Part 1: Sampling plans indexed by acceptable quality level (AQL) for lot- by - lot inspection).

c) ISO 3951:1989, Phương pháp lấy mẫu và biểu đồ kiểm tra sự thay đổi tỉ lệ % không phù hợp.

(ISO 3951.1989: sampling procedures and charts for inspection by variables for percent non conforming)

d) ISO 7749-2- 1990 Thiết bị tưới- Vòi phun quay- Phần 2: Độ đồng đều phân bố nước và phương pháp thử

(ISO 7749-2- 1990, Irrigation equipment - Rotating sprinklers - part 2: Uniformity of ditribution and test methods).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây:

3.1. Vòi phun tưới (Irrigation sprayer):

Thiết bị phun nước thành tia mịn hoặc thành hình quạt với các chi tiết của nó không quay

3.2. Vòi phun điều chỉnh được (vòi phun được bù áp suất) (regulated sprayer; pressue- compensated sprayer):

Vòi phun có lưu lượng nước gần như không đổi khi áp suất ở cửa nhận nước của vòi phun thay đổi trong giới hạn điều chỉnh, do nhà chế tạo qui định (mục 3.5)

3.3. Vòi phun không điều chỉnh được (vòi phun không được bù áp suất) (non - regulated sprayer; non- pressure- compensating sprayer):

Vòi phun có lưu lượng phun thay đổi khi áp suất nước ở cửa nhận nước của vòi phun thay đổi.

3.4. Lưu lượng danh nghĩa (nominal flowrate):

Lượng nước xả ra của một vòi phun có một lỗ phun trong một đơn vị thời gian ở nhiệt độ bằng nhiệt độ môi trường và tại áp suất thử do nhà chế tạo quy định trong tài liệu kỹ thuật.

3.5. Vùng điều chỉnh (regulating range):

Vùng áp suất ở cửa nhận nước của vòi phun điều chỉnh được trong phạm vi thiết kế để vòi phun làm việc và xả nước ra với độ lệch của lưu lượng trong khoảng ± 5% lưu lượng danh nghĩa (mục 3.4).

3.6. Áp suất thử, p (Test pressure)

1. Bằng 200 kPa tại cửa nhận nước của vòi phun.

2. Áp suất bất kỳ ở cửa nhận nước của vòi phun, do nhà chế tạo qui định là áp suất thử.

3.7. Áp suất làm việc cực tiểu, Pmin (minimun efsective pressure):

Áp suất làm việc thấp nhất do nhà chế tạo qui định, được đo gần chân đế vòi phun, cách miệng phun chính về phía dưới khoảng 0,2m, còn thiết bị đo áp suất được đặt trên cùng mặt phẳng với miệng phun chính (xem hình 1).

3.8. Áp suất làm việc cực đại, Pmax (maximum efsective pressure):

Áp suất làm việc cao nhất do nhà chế tạo qui định, được đo gần chân đế vòi phun, cách miệng phun chính về phía dưới khoảng 0,2m, còn thiết bị đo áp suất được đặt trên cùng mặt phẳng với miệng phun chính (xem hình 1).

3.9. Vùng áp suất làm việc hữu hiệu (range of efsective pressure):

Vùng áp suất giữa áp suất làm việc cực tiểu, Pmin , và áp suất làm việc cực đại , Pmax, do nhà chế tạo qui định, là vùng áp suất trong đó vòi phun làm việc có hiệu quả, được đo gần chân đế của vòi phun, cách miệng phun chính về phía dưới 0,2m, còn thiết bị đo áp suất được đặt trên cùng mặt phẳng với miệng phun chính (xem hình 2).

3.10. Nhiệt độ môi trường, (ambient temperature):

Nhiệt độ chung quanh vùng đo dao động trong khoảng 25 0C ± 50C.

3.11. Biểu đồ vùng tác dụng phun (spray coverage pattern):

Vùng được tưới ướt của vòi phun và được mô tả bởi biểu đồ hình quạt.

Ghi chú 1: Hình quạt này có thể là hình tròn 3600; Một nửa hình tròn 1800; Có thể là 2 hình quạt tròn, giữa 00 và 900 và giữa 1800 và 2700.

3.12. Đường cong phân bố nước (water distribution curve):

Đường cong biểu thị cường độ phun đo được trong các ống lấy mẫu đặt dọc theo bán kính tưới ướt, là hàm số của khoảng cách từ ống lấy mẫu tới vòi phun.

3.13. Cường độ phun nước (application rate):

Chiều sâu trung bình của nước phun trên một diện tích được tưới trong một đơn vị thời gian (mm/h) (ISO 7749-2 : 1990 E).

3.14. Bán kính phun (radius of throw):

Khoảng cách xa nhất đo từ đường trục vòi phun tới một điểm có cường độ phun nhỏ nhất là 0,25 mm/h, đối với vòi phun có lưu lượng phun vượt quá 75 l/h; Và cường độ phun là 0,13 mm/h đối với vòi phun có lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng 75 l/h, đo đại diện tại cung bất kỳ của vùng phun, trừ các điểm xa nhất của cung phun đối với vòi phun phun dạng hình quạt.

Ghi chú 2: Các giá trị tương ứng chỉ dùng cho những vòi phun phun l iên tục.

3.15. Đường kính vùng tác dụng phun (diameter of coverage):

Bằng 2 lần bán kính phun (mục 3.13)

3.16. Góc của quĩ đạo phun (trajectory angle):

Góc của nước phun ra ở phía trên mặt phẳng nằm ngang khi lỗ vòi phun phun với áp suất bằng áp suất thử.

3.17. Chiều cao quĩ đạo phun (trajectory height):

Chiều cao phun cực đại ở phía trên lỗ vòi phun, khi làm việc với áp suất bằng áp suất thử.

3.18. Chiều cao cửa xả nước (water outlet height):

Chiều cao cách mặt đất của cửa xả vòi phun, khi lắp đặt vòi phun theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.

3.19. Lỗ phun (nozzle):

Lỗ, hoặc ống chỉnh dòng ra của vòi phun cho nước phun qua.

3.20. Ống lấy mẫu nước (collector): Ống chứa nước xả ra của vòi phun suốt thời gian thử phân bố nước.

3.21. Ống tưới nhánh (irrigation lateral):

Đường nhánh cấp nước trên đó lắp trực tiếp các thiết bị phân phối (các vòi phun, đầu tưới, các ống tưới nhỏ giọt) hoặc bằng các phụ kiện lắp ráp phù hợp, ống trụ đứng hoặc ống.

Hình 1 – Đo áp suất làm việc của vòi phun

Hình 2- Vùng áp suất làm việc hữu hiệu của vòi phun

4. Phân loại vòi phun:

Vòi phun được phân loại theo Hai cách: Xem mục 4.1 & 4.2

4.1. Phân loại theo đặc tính làm việc (lưu lượng có quan hệ với áp suất)

4.1.1.Vòi phun điều chỉnh được;

4.1.2. Vòi phun không điều chỉnh được;

4.2. Phân loại theo đặc tính phun của vòi phun:

4.2.1. Vòi phun có biểu đồ vùng tác dụng phun tương đối đồng đều theo mọi hướng, ví dụ ,một số vòi phun có biểu đồ vùng tác dụng phun là hình quạt tròn 3600.

4.2.2. Vòi phun có biểu đồ vùng tác dụng phun không đồng đều, ví dụ: Các vòi phun phun nước thành tia mịn.

5. Ghi nhãn:

Mỗi vòi phun cần được ghi nhãn rõ ràng và bền chắc với các thông tin sau:

a) Tên hoặc nhãn hiệu của nhà chế tạo;

b) Ký hiệuđịnh loại theo danh mục;

c) Kích thước miệng vòi phun hoặc lưu lượng phun danh nghĩa;

d) Chỉ dẫn về vị trí làm việc đúng, nếu cần thiết;

Các chi tiết có thế thay thế, có ảnh hưởng đến sự làm việc của vòi phun phải được ghi nhãn riêng biệt. Cũng có thể dùng mầu sắc để đánh dấu nhận biết.

Nếu khoảng trống trên vòi phun không đủ để ghi nhãn toàn bộ theo yêu cầu, thì có thể chấp nhận ký hiệu nhận biết về một nhà chế tạo và biểu tượng đồng nhất về danh mục thiết bị, với điều kiện là các đặc điểm không được ghi nhãn có thể được nhà chế tạo đó sử dụng.

6. Yêu cầu chung:

6.1. Vật liệu:

Vòi phun phải được chế tạo bằng kim loại hoặc chất dẻo. Vòi phun kim loại phải được chế tạo bằng hợp kim đồng hay bằng các kim loại khác, có tính chất cơ học và khả năng chịu ăn mòn khi dùng nước để tưới không được kém hơn hợp kim đồng.

Các chi tiết bằng chất dẻo của vòi phun khi dẫn nước, và bị phơi dưới ánh sáng mặt trời,, phải là loại vật liệu mờ đục. Các chi tiết bằng chất dẻo của vòi phun khi bị phơi dưới ánh sáng bức xạ của tia tử ngoại (UV) phải chứa một chất phụ gia chịu được bức xạ của tia tử ngoại.

Theo yêu cầu, nhà chế tạo phải cung cấp các thông tin về độ bền của vòi phun khi dùng các hoá chất trong nông nghiệp.

6.2. Kết cấu và chất lượng chế tạo:

6.2.1. Các chi tiết của vòi phun không được có vết rạn nứt, lỗ, bọt khí hoặc các khuyết tật khác có thể nhìn thấy làm giảm tính năng và độ bền của vòi phun, có hại cho sự làm việc và sự phù hợp khi lắp đặt.

Bề mặt của vòi phun phải nhẵn và không cản trở các tia phun hoặc các gờ sắc gây tác hại hoặc có tác dụng xấu đến sự làm việc của vòi phun.

6.2.2. Nếu kết cấu của vòi phun cho phép lắp đặt lại hoặc thay thế các chi tiết (ví dụ lỗ phun), thì việc lắp đặt lại các chi tiết phải thực hiện được bằng các dụng cụ tiêu chuẩn. Nếu cần các dụng cụ đặc biệt, nhà chế tạo phải có khả năng cung cấp chúng.

Các chi tiết của các vòi phun có cùng loại, cùng kiểu và cùng mẫu mã, nếu có thể áp dụng, có khả năng thay thế được cho nhau.

6.2.3. Việc thiết kế và chế tạo vòi phun cho phép vận hành vòi phun đúng khi lắp đặt và vận hành vòi phun theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.

6.2.4. Các vòi phun bằng kim loại để nối ren vào một đường ống (xem mục 6.3) hoặc vào ống trụ đứng phải có một đầu nối sáu cạnh, hai mặt song song, hoặc có hình dạng khác thích hợp cho việc xiết chặt bằng một cờ lê miệng tiêu chuẩn hoặc bằng mỏ lết.Vòi phun có các chi tiết bằng chất dẻo để nối vào ống trụ đứng có thể có hình dạng khác (có các gờ, rãnh...) để tiện cho việc tháo lắp bằng tay.

6.3. Nối ghép bằng ren

Ren vít của các vòi phun được thiết kế để nối vào các đường ống phải tuân theo ISO 7-1 (Xem phụ lục A). Ngược lại, có thể dùng các ren khác với điều kiện là: mỗi mối nối bằng ren phải được cung cấp một đầu nối phù hợp tuân theo ISO 7-1 (xem phụ lục A).

7. Điều kiện thử:

7.1. Qui định chung

Phải thực hiện các phép thử với nước ở nhiệt độ bằng 250C ± 50C, nếu không có ghi chú khác.

7.2. Yêu cầu lấy mẫu và nghiệm thu mẫu

7.2.1. Yêu cầu thử nghiệm thu mẫu (Type test)

Lấy ngẫu nhiên các mẫu thử trong số ít nhất 500 vòi phun. Số mẫu thử cần cho mỗi lần thử phải theo qui định ở bảng 1.

Nếu số vòi phun có khuyết tật trong lô mẫu bằng hoặc nhỏ hơn số được công nhận theo qui định trong bảng 1, thì lô mẫu được xem như tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu số mẫu có khuyết tật trong lô mẫu lớn hơn số được công nhận, thì lô mẫu được xem như không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Bảng 1: Số mẫu thử theo yêu cầu và số mẫu được công nhận

Mục N0

Tên phép thử

Số mẫu thử

Số được công nhận

6.2

8.1

8.2

9.2

9.3

9.4.2

9.4.3

9.4.4

9.4.5

10

Kết cấu và chất lượng chế tạo

Độ bền của các mối nối ren

Độ bền chịu áp suất thuỷ tĩnh khi nhiệt độ bằng nhiệt độ môi trường

Độ đồng đều về lưu lượng

Đặc tính làm việc

Đường cong phân bố nước

Đường kính vùng tác dụng phun

Biểu đồ vùng tác dụng phun

Chiều cao quĩ đạo phun

Độ bền lâu

10

10

5

1

5

3

3

3

3

5

1

1

0

0

1

2

2

2

0

1

1. Số mẫu thử và điều kiện công nhận theo ISO 3951

2. Điều kiện công nhận được qui định ở điều mục thích hợp

7.2.2. Yêu cầu thử công nhận chất lượng

Khi cần công nhận chất lượng chế tạo hàng loạt, hoặc cần gửi hàng theo đường biển, phải thực hiện việc lấy mẫu theo ISO 2859-1:1989, dựa trên mức chất lượng có thể được công nhận (AQL) bằng 2,5 % và mức kiểm tra đặc biệt S-4. Để thử tất cả các mẫu thử trong lô mẫu phải chọn ngẫu nhiên các mẫu thử, theo bảng II-A ISO 2859-1: 1989 theo qui định ở mục 8.2.

Nếu số mẫu có khuyết tật trong phép thử không vượt quá số công nhậnđược qui định trong ISO 2859-1: 1989, thì lô hàng chế tạo hàng loạt hoặc gửi hàng theo đường biển tuân theo tiêu chuẩn này.

Đối với các phép thử khác, phải chọn mẫu để thử ngẫu nhiên, phù hợp với số lượng được qui định ở bảng 1.

Lô hàng gửi theo đường biển hoặc chế tạo hàng loạt được xem như tuân theo tiêu chuẩn này nếu số mẫu có khuyết tật trong các phép thử khác không vượt quá số chấp nhận theo qui định ở bảng 1.

Không cần thực hiện các phép thử ở mục 9.4 và mục 10 trong khuôn khổ các phép thử công nhận chất lượng, nếu như phép thử nghiệm thu mẫu vừa được thực hiện với vòi phun có cùng kiểu, vàvới điều kiện là: nhà chế tạo chưa có sự thay đổi nào về kết cấu của vòi phun kể từ sau khi thử nghiệm thu mẫu.

Để huỷ bỏ sự cần thiết phải tiến hành các phép thử nghiệm thu mẫu, nhà chế tạo phải đưa ra được bằng chứng rằng chưa có sự thay đổi nào trong chế tạo sản phẩm (đã qua nghiệm thu mẫu).

7.3. Độ chính xác của thiết bị đo

Độ lệch cho phép của thiết bị đo so với các giá trị đo thực của chúng phải như sau:

- Độ lệch của áp suất là: ± 2%;

- Độ lệch của lưu lượng là: ± 1%.

8. Thử độ bền chắc

Thử các vòi phun khi lắp vào ống tưới nhánh.

Đối với các vòi phun cùng kiểu, nhưng có các cách lắp ghép khác nhau thì phải thử riêng biệt mỗi cách phối hợp vòi phun với từng phương tiện lắp ghép (ví dụ: lắp bằng đai kẹp, lắp ren, lắp bằng cút nối nối tiếp...)

8.1. Thử độ bền của các mối nối ren

Mối nối ren của các vòi phun bằng kim loại phải chịu được mô men xoắn bằng 20 N.m mà không có dấu hiệu hư hỏng. Các chi tiết có tiện ren của các vòi phun bằng chât dẻo phải chịu được mô men xoắn bằng 7 N.m trong một giờ, mà không có dấu hiệu hư hỏng.

8.2. Thử độ bền chịu áp suất thủy tĩnh khi nhiệt độ bằng nhiệt độ môi trường

8.2.1. Nối vòi phun với thiết bị thử theo chỉ dẫn của nhà chế tạo khi lắp ráp ở hiện trường và bịt kín miệng phun sao cho không có rò rỉ ở chỗ nối suốt thời gian thử.

Kiểm tra sao cho không còn không khí trong hệ thống, sau đó tăng dần áp suất nước qua các nấc bằng 100 kPa/ 1nấc, giữ áp suất đó trong 5s.

Tăng dần áp suất nước từ không lên gấp hai lần áp suất làm việc cực đại, pmax, nhưng không nhỏ hơn 600 kPa. Giữ áp suất này 1 giờ.

8.2.2. Vòi phun và các chi tiết của nó phải chịu được áp suất thử mà không bị hư hại, không có rò rỉ qua thân vòi phun hoặc các chỗ nối của nó, và chúng không bị tách khỏi chỗ lắp ghép.

8.3. Thử độ bền chịu áp suất thủy tĩnh trong điều kiện nhiệt độ cao.

8.3.1. Nối vòi phun với thiết bị thử theo chỉ dẫn của nhà chế tạo như khi lắp ở hiện trường và nút kín lỗ phun lại. Đảm bảo tất cả các chỗ nối đều kín, sao cho không có rò rỉ trong suốt quá trình thử.

Cho phép đổ đầy nước vào vòi phun khi dìm vòi phun vào nước ở nhiệt độ 600C ± 50C, và kiểm tra để không còn không khí sót lại trong hệ thống.

Nối hệ thống lắp ráp để thử với nguồn có áp suất nước và tăng áp suất nước từ không đến áp suất làm việc cực đại Pmax trong khoảng xấp xỉ 15s

Giữ áp suất làm việc cực đại trong thời gian:

1 giờ đối với vòi phun bằng kim loại;

24 giờ đối với vòi phun bằng chất dẻo.

8.3.2. Vòi phun và các chi tiết của nó phải chịu được áp suất thử mà không bị hư hại, không rò rỉ qua thân hoặc qua các chỗ nối và vòi phun không bị tách rời khỏi chỗ lắp ghép là được.

9. Thử tính năng và thử vận hành:

9.1. Điều kiện thử

9.1.1. Thực hiện các phép thử đối với các vòi phun đã được kiểm tra bằng mắt trước đó (không tháo rời vòi phun) để đảm bảo chất lượng và độ tinh xảo trong chế tạo.

Gắn các vòi phun thử với đường ống cung cấp nước theo chỉ dẫn của nhà chế tạo như khi lắp ở hiện trường.

Thử các vòi phun cùng kiểu, nhưng có các lỗ phun khác nhau, hoặc cách lắp ghép khác nhau, cho từng phương pháp phối hợp vòi phun với lỗ phun hoặc vòi phun và các phương tiện lắp ghép.

Trước khi tiến hành thử tính năng và thử vận hành, cho mỗi vòi phun thử làm việc trong một giờ với áp suất bằng áp suất thử.

9.1.2. Các đặc điểm của chất lỏng dùng để thử phải theo qui định của ISO 7749-1 (khi thử dùng nước lọc qua bộ lọc theo yêu cầu của nhà chế tạo trong các điều kiện bình thường, nếu không nước phải được lọc sơ qua lỗ có kích thước 0,4 mm. Thử với nước ở nhiệt độ bằng nhiệt độ môi trường, nếu không có ghi chú khác).

9.2. Độ đồng đều của lưu lượng:

9.2.1. Đo lưu lượng của vòi phun thử với áp suất bằng áp suất thử

9.2.2. Các vòi phun đã được thử phải đáp ứng được các yêu cầu lấy mẫu của ISO 3951 về mức chất lượng thấp có thể được công nhận (AQL) bằng 2,5%, và phải có các giới hạn cao hơn và thấp hơn về đặc tính kỹ thuật như sau:

a. 10% cho các vòi phun điều chỉnh được(mục 4.1.1);

b. 7% cho các vòi phun không điều chỉnh được (mục 4.1.2).

9.3. Đặc tính làm việc

9.3.1. Yêu cầu chung

Sắp xếp vòi phun đã thử ở mục 9-2 theo trật tự tăng dần đối với lưu lượng đo được của chúng, và đánh số các vòi phun từ 1 đến n với số 1 là vòi phun có lưu lượng nhỏ nhất và số n là vòi phun có lưu lượng lớn nhất.

Chọn 4 vòi phun có các số như sau: 2; (n/2-1); (n/ 2+ 1) và (n-1) để thử

Ghi chú 3: Nếu n là số lẻ, thì làm tròn (n/2) xuống số nguyên

Đo lưu lượng khi áp suất thay đổi từ 0,8 pmin tới 1,2 pmax, với mỗi cấp tăng lên không đổi và không vượt quá 50 kPa. Từ các kết quả thu được vẽ đường cong lưu lượng là hàm số của áp suất ở cửa nhận nước của vòi phun.

9.3.2. Các vòi phun điều chỉnh được

9.3.2.1. Khi đo lưu lượng của các vòi phun điều chỉnh được, cần ghi lại các kết quả và xác định lưu lượng cực đại, qmax ,và lưu lượng cực tiểu, qmin ,từ số các lưu lượng khác nhau trong vùng điều chỉnh của mỗi vòi phun. Tính lưu lượng trung bình, q, trong số các kết quả thu được của 4 vòi phun.

9.3.2.2. Lưu lượng cực đại và cực tiểu, qmax và qmin không được sai lệch quá ± 10% so với lưu lượng danh nghĩa,qnorm, trong vùng điều chỉnh. Lưu lượng trung bình, q ,không được lệch so với lưu lượng danh nghĩa qnom quá ± 2,5%.

9.3.3. Các vòi phun không điều chỉnh được

9.3.3.1. Khi thử các vòi phun không điều chỉnh được, cần tính trị số trung bình của các lưu lượng, q, đo được từ 4 vòi phun tại áp suất bằng áp suất qui định. Vẽ đồ thị các giá trị trung bình của lưu lượng là hàm số của áp suất.

9.3.3.2. Đặc tính vận hành (lưu lượng là hàm số của áp suất) phải phù hợp với đặc tính vận hành ghi trong tài liệu của nhà chế tạo với độ lệch cho phép là ± 5%.

9.4. Các đường cong phân bố nước, đường kính vùng phun, biểu đồ vùng tác dụng phun và chiều cao quỹ đạo phun.

9.4.1. Chuẩn bị thử và qui cách ống lấy mẫu

9.4.1.1. Chỉ thực hiện phép thử này đối với các vòi phun đã chỉ rõ ở mục 4.2.1.

Thực hiện các phép thử này ở trong phòng kín gió, còn trong các điều kiện thông thoáng hoặc ở ngoài trời thì phải thử khi không có gió.

9.4.1.2. San bằng diện tích thử và chia diện tích thử thành các hình vuông có cạnh lớn nhất bằng 0,5m cho vòi phun có đường kính vùng tác dụng phun nhỏ hơn hoặc bằng 6m; Và hình vuông có cạnh lớn nhất là 1,25m cho vòi phun có đường kính vùng tác dụng phun lớn hơn 6m. Đặt các ống lấy mẫu tại các góc của mỗi hình vuông (xem hình 3)

Để thử các vòi phun phun nước theo dạng hình quạt, có thể bố trí các ống lấy mẫu chỉ trong khu vực được tưới với vòi phun được đặt ở tâm hình học của hình quạt tưới.

9.4.1.3. Các ống lấy mẫu phải là ống hình trụ hoặc hình côn có thành nghiêng ít nhất 450 so với mặt phẳng nằm ngang. Các ống lấy mẫu phải có miệng tròn, mép sắc, đường kính từ 100 đến 150mm và không bị biến dạng. Chiều cao của ống lấy mẫu phải ít nhất gấp 2 lần chiều cao trung bình của nước thu được suốt một lần thử, nhưng phải lớn hơn hoặc bằng 15cm (ISO 7749-2).

Phải đặt miệng các ống lấy mẫu trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Số ống lấy mẫu phải đủ để đặt cho toàn bộ diện tích vùng tác dụng phun.

9.4.1.4. Chuyển một ống lấy mẫu ra khỏi tâm của diện tích thử, và đặt một vòi phun vào chỗ của nó sao cho nước phun ra ở độ cao 20cm ở phía trên miệng các ống lấy mẫu (xem hình 4), nếu nhà chế tạo không yêu cầu ở độ cao khác.

9.4.2. Các đường cong phân bố nước

9.4.2.1. Cho vòi phun làm việc ít nhất một giờ trong khi vẫn giữ áp suất thử tại cửa nhận nước của vòi phun không đổi.

Ngay sau khi kết thúc thử, phải đo lượng nước thu được của mỗi ống lấy mẫu đặt dọc theo hai bán kính (nên đo tại các góc vuông), trong vùng tác dụng phun (xem hình 3).

Tính cường độ nước, h, bằng milimét/giờ, theo công thức sau:

       V x 10        1

h = ---------- x -------

          A             t

Trong đó:

V thể tích nước thu được trong mỗi ống lấy mẫu, tính bằng cm3;

A tiết diện của miệng ống, tính bằng cm2;

t thời gian thử ,tính bằng giờ.

Vẽ các đường cong phân bố nước cho tất cả các ống lấy mẫu đo được theo hàm số của khoảng cách từ mỗi ống đến vòi phun đặt dọc theo hai bán kính. Tính và vẽ đường cong phân bố nước trung bình của cường độ phun từ hai đường cong trên (xem hình 5)

9.4.2.2. Đường cong cường độ phân bố nước trung bình thu được trong các ống lấy mẫu (đường cong phân bố nước) phải phù hợp với đường cong ghi trong tài liệu của nhà chế tạo, có độ lệch cho phép là ± 15%.

9.4.3. Đường kính vùng tác dụng phun

9.4.3.1. Đo khoảng cách dọc theo hai bán kính từ vòi phun tới điểm xa nhất có cường độ nước thu được nhỏ nhất của một vòi phun là 0,25mm/h tương ứng với vòi phun có lưu lượng nước lớn hơn 75 l/h; Và cường độ nước nhỏ nhất là 0,13mm/h tương ứng với vòi phun có lưu lượng bằng hoặc nhỏ hơn 75 l/h, đo đại diện tại cung bất kỳ của vùng tác dụng phun trừ các điểm xa nhất của hình quạt phun.

Đường kính vùng tác dụng phun là trị số trung bình của hai khoảng cách đo được nhân với 2.

9.4.3.2. Đường kính vùng tác dụng phun phải phù hợp với các giá trị do nhà chế tạo cấp với độ lệch cho phép là ± 10%.

9.4.4. Biểu đồ vùng tác dụng phun:

9.4.4.1. Cho vòi phun làm việc ít nhất 1 giờ, đồng thời giữ áp suất thử ở cửa nhận nước của vòi phun không đổi.

Ngay sau khi thử xong, phải đo lượng nước thu được trong mỗi ống lấy mẫu trong diện tích vùng tác dụng phun, và đánh dấu trị số trên giấy vẽ đồ thị.

Vẽ đường cong (các đường đẳng trị) bằng cách nối các điểm ứng với cường độ nước thu được bằng nhau (xem hình 6).

So sánh sự phân bố nước trong vùng tác dụng phun khi thử với vùng tác dụng phun do nhà chế tạo cấp.

9.4.4.2. Vùng tác dụng phun thu được từ các kết quả thử thông thường phải phù hợp với dạng vùng tác dụng phun do nhà chế tạo cung cấp.

9.4.5. Chiều cao quĩ đạo phun

4.5.1. Đo chiều cao quĩ đạo phun

9.4.5.2. Chiều cao quĩ đạo phun không được vượt quá chiều cao của quĩ đạo do nhà chế tạo quy định.

10. Thử độ bền lâu

10.1. Lấy 4 vòi phun đã thử trước đó theo mục 9.3 để thử độ bền lâu. Cho chúng làm việc 1500 giờ, khi áp suất ở cửa nhận nước bằng với áp suất thử. Tiến hành thử bằng nước đã được lọc qua bộ lọc có lỗ theo yêu cầu của nhà chế tạo trong các điều kiện làm việc thông thường ở ngoài đồng, hoặc trường hợp không có bộ lọc như yêu cầu, thì lọc nước qua bộ lọc có lỗ bằng 0,4mm.

10.2. Sau khi thử

a) Lưu lượng đo được của vòi phun thử có độ lệch bằng ± 10% so với lưu lượng ban đầu; và

b) Sau khi kết thúc thử độ bền lâu không thấy có khuyết tật nào ở vòi phun.

11. Tài liệu do nhà máy cấp

Nhà chế tạo phải cung cấp cho người sử dụng các thông tin thích hợp về các vòi phun tưới dưới dạng các bảng danh mục thiết bị, các bảng chỉ dẫn hoặc các bảng số liệu kỹ thuật. Tất cả phải có nhãn mác đồng nhất, và có ngày tháng thông báo.

11.1. Tài liệu tổng hợ

a) Danh mục của vòi phun tưới;

b) Phân loại vòi phun theo mục 4;

c) Vật liệu chế tạo vòi phun;

d) Chỉ dẫn lắp đặt và vận hành;

e) Những hạn chế về sử dụng vòi phun (phân bón, hoá chất...);

f) Chỉ dẫn bảo hành, bảo quản và sửa chữa;

g) Danh mục các chi tiết dự phòng kể cả tranh minh hoạ;

h) Những qui định về yêu cầu lọc;

i) Chỉ dẫn về tẩy rửa sét rỉ hoặc các vật liệu khác (như vật liệu sinh học) bằng cách dùng các hoá chất.

11.2. Tài liệu hướng dẫn sử dụng

a. Lưu lượng danh nghĩa cho mỗi kích thước lỗ phun, tính bằng lít/h;

b. Áp suất thử, tính bằng kpa;

a. Vùng áp suất làm việc hữu hiệu, tính bằng kpa

b. Vùng điều chỉnh của vòi phun điều chỉnh được, tính bằng kpa;

c. Vẽ chi tiết vùng tác dụng phun bằng đồ thị hay bằng đường đẳng trị (như hình 6) hoặc một số dạng khác theo giới thiệu ở mục 4.2.1 về vòi phun;

f. Đặc tính vận hành (đồ thị lưu lượng là hàm số của áp suất);

g. Đường kính vùng tác dụng phun, tính bằng m;

h. Góc của quĩ đạo phun;

i. Chiều cao quĩ đạo phun, tính bằng m;

j. Chiều cao của cửa xả nước trên mặt đất theo yêu cầu của nhà chế tạo, tính bằng m.

Hình 3: Sơ đồ bố trí hiện trường để thử phân bố nước và đường kính vùng tác dụng phun

Hình 4: Bố trí vòi phun để thử phân bố nước

Hình 5: Các đường cong phân bố nước

 Hình 6: Đường đẳng trị của biểu đồ vùng tác dụng phun, các đường biểu diễn cường độ phun nước bằng nhau

 

PHỤ LỤC A

REN ỐNG TẠI CÁC CHỖ NỐI KÍN, CHỊU ÁP LỰC - KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ GỌI TÊN

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng:

Phần này qui định ký hiệu, kích thước và dung sai của ren ống tại chỗ nối kín chịu áp lực.

Các ren kiểu này phù hợp để lắp ống bằng đinh vít, có dùng vòi nước, van và các thiết bị phụ trợ bất kỳ để nối vào ống bằng bắt vít. Nếu cần, có thể dùng phương tiện nối trung gian bằng ren, để bảo đảm độ kín khít.

Cỡ ren 1/16 chỉ duy nhất dùng cho ren ở các đầu nối (xem ISO 1179)

2. Kí hiệu và giải thích

Rp Ren trong hình thang của ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực;

Rc Ren trong hình tam giác của ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực;

R Ren ngoài hình tam giác của ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực;

H Chiều cao của hình tam giác của tiết diện ren vuông góc với đường trục ren;

h Chiều cao của tiết diện ren giữa đỉnh và chân ren, vuông góc với đường trục ren;

r Bán kính của đỉnh và chân ren;

P Bước ren;

d Đường kính đỉnh ren;

d1 Đường kính chân ren                         d1 = d-1,280654p;

d2 Đường kính trung bình của ren;          d2 = d- 0,640327p

T1 Dung sai của khoảng cách từ mặt phẳng đo đến đầu mút ống;

T2 Dung sai của vị trí của mặt phẳng đo đầu ống cho loại ren

trong cỡ 1/16.

3. Kích thước ren

Kích thước tính bằng mm cho ở bảng 2

4. Đặt tên

Việc đặt tên các loại ren ở phần này của tiêu chuẩn ISO 7 gồm các nội dung dưới đây:

1- Nhóm từ: ren ống;

2- Nhóm từ về số tiêu chuẩn: Ví dụ ISO 7/1;

3- Nhóm từ riêng tạo nên bởi:

a) Ký hiệu có một chữ cái:

- Chữ p tiếp theo chữ R chỉ loại ren trong hình thang;

Chữ c tiếp theo chữ R chỉ loại ren trong hình nón;

- Chữ R chỉ loại ren ngoài (hình tam giác).

b) Các ký hiệu bằng chữ cái này tiếp theo các ký hiệu của ren ở cột 1 bảng 2


Bảng 2 - Kích thước ren của ống

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Ký hiệu ren

Số ren trên 25,4

Bước ren

Chiều cao ren

Đường kính cơ bản tại mặt phẳng đo

Chiều dài đo (khoảng cách từ mặt phẳng đo đến đầu mút ống

Vị trí của mặt phẳng đo ren trong

Chiều dài phần ren có ích ở đầu ống không nhỏ hơn

(mm)

Phần nối ghép ren cho phép

P

h

Đường kính đỉnh ren

d

Đường kính trung bình

d2

Đường kính chân ren

d1

Cơ sở

L

Dung sai (+) và (-) T1 /2

cực đại

cực tiểu

Dung sai (+) và (-) (3) T2/2

Chiều dài đo cơ sở

Chiều dài đo cực đại

Chiều dài đo cực tiểu

 

 

 

mm

mm

mm

mm

mm

mm

 

mm

Số vòng ren

mm

mm

mm

Số vòng ren

mm

mm

mm

mm

Số vòng ren

1/16

1/8

1/4

3/8

1/2

3/4

1

1 1/4

1 1/2

2

2 ẵ

3

4

5

6

28

28

19

19

14

14

11

11

11

11

11

11

11

11

11

0,907

0,907

1,337

1,337

1,817

1,814

2,309

2,309

2,309

2,309

2,309

2,309

2,309

2,309

2,309

0,581

0,581

0,856

0,856

1,162

1,162

1,479

1,479

1,479

1,479

1,479

1,479

1,479

1,479

1,479

7,723

9,728

13,157

16,662

20,955

26,441

33,249

41,910

47,803

59,614

75,184

87,884

113,030

138,430

163,830

7,142

9,147

12,301

15,806

19,793

25,279

31,770

40,431

46,324

58,135

73,705

86,405

111,551

136,951

162,351

6,561

8,566

11,445

14,950

18,631

24,117

30,291

38,952

44,845

56,656

72,226

84,926

110,072

135,472

160,872

4,0

4,0

6,0

6,4

8,2

9,5

10,4

12,7

12,7

15,9

17,5

20,6

25,4

28,6

28,6

0,9

0,9

1,3

1,3

1,8

1,8

2,3

2,3

2,3

2,3

3,5

3,5

3,5

3,5

3,5

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1 1/2

1 1/2

1 1/2

1 1/2

1 1/2

4,9

4,9

7,3

7,7

10,0

11,3

12,7

15,0

15,0

18,2

21,0

24,1

28,9

32,1

32,1

3,1

3,1

4,7

5,1

6,4

7,7

8,1

10,4

10,4

13,6

14,0

17,1

21,9

25,1

25,1

1,1

1,1

1,7

1,7

2,3

2,3

2,9

2,9

2,9

2,9

3,5

3,5

3,5

3,5

3,5

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/4

1 1/2

1 1/2

1 1/2

1 1/2

1 1/2

6,5

6,5

9,7

10,1

13,2

14,5

16,8

19,1

19,1

23,4

26,7

29,8

35,8

40,1

40,1

7,4

7,4

11,0

11,4

15,0

16,3

19,1

21,4

21,4

25,7

30,2

33,3

39,3

43,6

43,6

5,6

5,6

8,4

8,8

11,4

12,7

14,5

16,8

16,8

21,1

23,2

26,3

32,3

36,6

36,6

2,5

2,5

3,7

3,7

5,0

5,0

6,4

6,4

6,4

7,5

9,2

9,2

10,4

11,5

11,5

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

2 3/4

3 1/4

4

4

4 1/2

5

5

 


Bảng 3-Thí dụ về các ký hiệu tổng thể của ren 1.1/2

Ren trong

Hình thang

Ren ống ISO 7/1 Rp1.1/2

 

Hình tam giác

Ren ống ISO 7/1 Rc 1. 1/2

Ren ngoài

Luôn hình tam giác

Ren ống ISO 7/1 R 1.1/2

 

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN547:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN547:2002
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành24/06/2002
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước