Tải về định dạng Word (78.5KB)

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 518:2002 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi hại chè của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 518:2002

QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG

HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỌ XÍT MUỖI HẠI CHÈ CỦA CÁC THUỐC TRỪ SÂU

Bio-test of insecticides against tea bug (Helopeltis theivora Waterhouse) on Tea in the field

1. Quy định chung:

1.1. Qui phạm này qui định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ xít muỗi (Helopeltis theivora Waterhouse) hại chè của các thuốc trừ sâu đã có và chưa có trong danh mục các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.

1.2. Các khảo nghiệm phảiؠđược tiến hànhؠtại cÑc cơ sở có đủؠđiều kiệnؠnhư điều 11 của Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượngؠthuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mớiؠnhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam được ban hành kèm theo QĐ số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

1.3. Điều kiện khảo nghiệm: Các khảo nghiệm được bố trí trên những nương chè thường bị bọ xít muỗi gây hại; trong các vụ có điều kiện thuận lợi cho bọ xít muỗi phát triển và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái.

Các điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, mật độ trồng, cách chăm sóc...) phải đồng đều trên mỗi ô khảo nghiệm và phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.

1.4. Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ít nhất trên 2 vùng sinh thái đại diện cho khu vực sản xuất chè, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên diện hẹp trước. Nếu các kết quả thu được từ những khảo nghiệm trên diện hẹp đạt yêu cầu thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng.

2. Phương pháp khảo nghiệm:

2.1. Bố trí công thức khảo nghiệm:

Các công thức khảo nghiệm được chia thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là các loại thuốc định khảo nghiệm được dùng ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.

- Nhóm 2: Công thức so sánh là loại thuốc trừ sâu đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ bọ xít muỗi hại chè

- Nhóm 3: Công thức đối chứng là công thức không sử dụng bất kỳ loại thuốc BVTV nào và được phun bằng nước lã (nếu là thuốc phun)

Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê toán học.

2.2. Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:

- Khảo nghiệm diện hẹp: kích thưóc ô từ 30- 50m2 có dạng hình vuông hoặc chữ nhật (nếu hình chữ nhật thì chiều dài không quá 1,5 lần chiều rộng). Khoảng cách giữa các ô tối thiểu là một hàng chè Số lần nhắc lại từ 3 - 4 lần sao cho độ tự do tối thiểu là 12.

- Khảo nghiệm diện rộng: kích thước từ 300- 500 m2 .Khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng đều bố trí trên nương chè kinh doanh

2.3. Tiến hành phun, rải thuốc:

2.3.1. Thuốc phải được phun, rải đều trên toàn ô khảo nghiệm.

2.3.2. Lượng thuốc dùng được tính bằng kg hay lít chế phẩm hoặc g hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha hoặc nồng độ % của chế phẩm

Với dạng thuốc thương phẩm pha với nước để phun.

Lượng nước dùng phải theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc. Lượng nước thuốc phải phun ướt đều toàn bộ tán cây.

Các số liệu về lượng thuốc thành phẩm và lượng nước thuốc dùng (l/ha) cần được ghi rõ.

Chú ý: khi phun, rải thuốc tránh để thuốc ở ô này sang ô khác.

2.3.3. Trong thời gian đang khảo nghiệm không được sử dụng bất kỳ loại thuốc trừ sâu nào khác trên toàn khu khảo nghiệm. Nếu vườn khảo nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc để trừ các đối tượng gây hại khác như: Bệnh, cỏ dại, chuột... thì thuốc được dùng để trừ các đối tượng này phải không làm ảnh hưởng đến thuốc cần khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên (nếu có) phải được ghi chép lại.

2.3.4. Khi xử lý thuốc, cần dùng các công cụ phun, rải thuốc đảm bảo yêu cầu của khảo nghiệm, ghi chép đầy đủ tình hình vận hành của công cụ rải thuốc. Trong các khảo nghiệm diện hẹp phải dùng bình bơm tay đeo vai, trong khảo nghiệm diện rộng có thể dùng bơm động cơ để phun.

2.3.5. Thời điểm và số lần xử lý thuốc:

- Thời điểm và số lần xử lý thuốc phải được thực hiện đúng theo hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc khảo nghiệm và phù hợp với mục đích khảo nghiệm.

- Nếu trên nhãn thuốc không khuyến cáo cụ thể thời điểm xử lý thuốc thì tuỳ theo mục đích khảo nghiệm, các đặc tính hoá học và phương thức tác động của thuốc mà xác định thời điểm và số lần xử lý thuốc cho thích hợp.

- Thuốc trừ bọ xít muỗi thường được xử lý 1 lần khi bọ xít muỗi phát triển mạnh. Các lần phun thuốc sau (nếu có) phụ thuộc vào yêu cầu khảo nghiệm cũng như diễn biến của bọ xít muỗi trên vườn khảo nghiệm. Số lần và thời điểm xử lý thuốc phải được ghi chép lại.

2.4. Điều tra, thu thập số liệu

2.4.1. Điều tra tác động của thuốc đối với bọ xít muỗi hại chè

2.4.1.1. Số điểm điều tra:

 Với khảo nghiệm diện hẹp: Mỗi ô khảo nghiệm điều tra 5 điểm theo hai đưòng chéo góc mỗi điểm 50 búp

Với khảo nghiệm diện rộng: Mỗi ô khảo nghiệm điều tra 10 diểm mỗi điểm 50 búp

2.4.1.2. Thời điểm điều tra:

Lần điều tra thứ nhất vào ngày trước khi xử lý thuốc, các lần điều tra sau vào 7, 14 ngày sau khi xử lý thuốc.

Tuy nhiên thời điểm và số lần điều tra có thể thay đổi tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại thuốc và tuỳ theo quy định của từng cơ sở sản xuất thuốc.

2.4.1.3. Chỉ tiêu điều tra:

- Tỷ lệ búp bị hại (%) =

Số búp bị hại

x 100

Tổng số búp điều tra

- Chỉ số búp bị hại . Tính chỉ số búp bị hại theo thang phân cấp như sau:

Cấp                     Mô tả %                        Diện tích lá bị hại

0          Không có vết hại                                      0

1          Vết hại ít, rải rác ,lẻ tẻ                               1- 10

3          Vết hại nhiều, lá chưa biến dạng               11 -30

5          Vết hại nhiều, lá biến dạng                        31-50

7          Lá khô, nhăn nheo, co dúm lại                  ³ 51

Chỉ số búp hại (%) =

7n7 + 5n5 +3 n 3 + n1

x 100

7N

Trong đó:

ni - Số búp bị hại ở cấp i

N - Tổng số búp điều tra

- Năng suất: Thu búp tại 5 điểm (mỗi điểm 0,2m2) trên hai đường chéo góc của ô khảo nghiệm đối với khảo nghiệm diện hẹp; thu búp trên 10 điểm (mỗi điểm 2m2) trên hai đường chéo góc của ô khảo nghiệm diện rộng

2.4.1.4. Xử lý số liệu:

 Những số liệu thu được qua khảo nghiệm diện hẹp cần được xử lý bằng các phương pháp thống kê thích hợp. Những kết luận của khảo nghiệm phải được rút ra từ các kết quả đã được xử lý bằng phương pháp thống kê đó.

2.4.2. Đánh giá tác động của thuốc đến cây trồng:

Cần đánh giá mọi ảnh hưởng tốt, xấu của thuốc (nếu có) đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè theo thang phân cấp (phần phụ lục).

Phương pháp đánh giá:

Những chỉ tiêu nào có thể đo đếm được như: số lá rụng... cần được biểu thị bằng các số liệu cụ thể theo các phương pháp điều tra phù hợp.

Các chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá bằng mắt như độ cháy lá, quăn lá, sự thay đổi màu sắc lá ... thì phải mô tả tỉ mỉ.

Nếu thuốc làm ảnh hưởng đến cây chè cần theo dõi và ghi nhận ngày cây phục hồi trở lại.

2.4.3. Nhận xét tác động của thuốc đến sinh vật khác:

Cần ghi chép mọi ảnh hưởng tốt, xấu (nếu có) của thuốc đến sự thay đổi của các loại sâu, bệnh, cỏ dại khác cũng như sinh vật có ích.

2.4.4. Quan sát và ghi chép về thời tiết:

Ghi chép tỉ mỉ các số liệu về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa trong suốt thời gian khảo nghiệm, nếu gần trạm khí tượng thì lấy số liệu của trạm.

3. Báo cáo và công bố kết quả:

3.1. Nội dung báo cáo:

 Tên khảo nghiệm

 Cơ quan khảo nghiệm

 Cán bộ khảo nghiệm

 Yêu cầu của khảo nghiêm

 Điều kiện khảo nghiệm:

- Địa điểm khảo nghiệm

- Thời gian khảo nghiệm

- Nội dung khảo nghiệm

- Đặc điểm khảo nghiệm

- Đặc điểm đất đai, canh tác, cây trồng, giống..

- Đặc điểm thời tiết trong quá trình khảo nghiệm

- Tình hình sinh trưởng và phát triển của bọ xít muỗi trong khu thí nghiệm

 Phương pháp khảo nghiệm:

- Công thức khảo nghiệm

- Phương pháp bố trí khảo nghiệm

- Số lần nhắc lại

- Kích thước ô khảo nghiệm

- Dụng cụ phun rải thuốc

- Lượng thuốc dùng g hay kg hoạt chất/ha hoặc kg, lít thuốc thương phẩm/ha

- Lượng nước thuốc dùng (l/ha)

- Ngày xử lý thuốc

- Phương pháp điều tra và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc khảo nghiệm

 Kết quả khảo nghiệm

- Các bảng số liệu

- Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc

- Nhận xét tác động của từng loại thuốc đến cây trồng, sinh vật có ích và các ảnh hưởng khác (xem phụ lục)

- Kết luận, đề nghị

3.2. Công bố kết quả:

Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm số liệu đưa ra trong báo cáo. Đối với các khảo nghiệm thuốc trừ bọ xít muỗi hại chè chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt nam, Cục BVTV tập hợp các số liệu đó để xem xét khi các đơn vị, tổ chức có thuốc xin đăng ký.

 

PHỤ LỤC

BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ ĐỘC CỦA THUỐC KHẢO NGHIỆM ĐỐI VỚI CÂY CHÈ

Cấp      Triệu chứng nhiễm độc của cây chè

1          Cây bình thường

2          Ngộ độc nhẹ, sinh trưởng của cây giảm nhẹ

3          Có triệu chứng ngộ độc nhẹ nhưng nhìn thấy bằng mắt

4          Triệu chứng ngộ độc nhưng chưa ảnh hưởng đến năng suất

5          Cây biến màu, thuốc gây ảnh hưởng đến năng suất

6          Thuốc làm giảm năng suất ít

7          Thuốc gây ảnh hưởng nhiều đến năng suất

8          Triệu chứng ngộ độc tăng dần tới làm chết cây

9          Cây bị chết hoàn toàn

Nếu cây bị ngộ độc thuốc, cần xác định bao nhiêu ngày sau cây phục hồi

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

1. Nguyễn Khắc Tiến. Bọ xít muỗi hại chè Một số kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp . Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Hà Nội 1970

2. Nguyễn Kkắc Tiến Một số nhận xét về bọ xít muỗi hại chè ở Phú Hộ. Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Hà Nội 9/1963 Trang 547

3. Tổng công ty chè Việt Nam .Viện nghiên cứu chè. Sâu, bệnh, cỏ dại hại chè và biện pháp phòng trừ .Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1968

4. CIBA- GEIGY. Manual for Field Trials in Plant Protection Switzerland 1992 p 84-88

5 Viện Bảo Vệ Thực Vật . Kết quả điều tra côn trùng ở Miền Bắc -Viêt Nam 1967-1968. Nhà xuất bản nông ngiệp 1976

6. Viện Bảo Vệ Thực Vật. Kết quả điều tra côn trùng ở các tỉnh phía Nam 1977-1978. Nhà xuất bản nông nghiệp 1999.

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN518:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN518:2002
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành04/06/2002
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước